Đăng bởi Để lại phản hồi

Nguyên nhân thiếu máu não – thiếu máu não nên ăn gì?

Thiếu máu não là nguyên nhân gây đột quỵ hàng đầu. Đột quỵ do thiếu máu não là tình trạng một phần não bị chết đột ngột do mất nguồn máu nuôi dưỡng. Tế bào não chỉ cần lâm vào tình trạng thiếu máu nuôi dưỡng trong vòng 5 phút sẽ ngưng hoạt động và tổn thương không thể hồi phục được.

Có 2 nguyên nhân gây đột quỵ não:

  • Vỡ mạch máu não làm chảy máu và chèn ép não bộ, hoặc xuất huyết khoang dưới nhện tức là tình trạng mạch máu bị phình to và vỡ, làm máu chảy vào khoang trống bao quanh não.
  • Tắc mạch máu não, là tình trạng mạch máu có những mảng xơ vữa đóng dày, làm hẹp dần lòng mạch, tim bị bệnh loạn nhịp, rung nhĩ hoặc bệnh hẹp – hở van tim, khiến máu ứ lại tạo thành cục máu đông, di chuyển từ tim lên não và kẹt lại gây tắc mạch máu não hay nhồi máu não.

Bệnh thiếu máu não có nguy hiểm không?

Vùng cơ thể do phần não bị thiếu máu gây đột quỵ sẽ ngưng hoạt động, hậu quả là tê, mất cảm giác, yếu, không nói được, thậm chí liệt, nặng hơn là hôn mê và tử vong.

  • Tổn thương bán cầu đại não chiếm 50% trường hợp đột quỵ não, gây liệt đối bên, giảm cảm giác đối bên hay giảm thị lực cùng bên, nói khó.
  • Tổn thương thân não chiếm 25% số ca, có thể gây liệt chi, rối loạn thị giác, và hội chứng khóa trong, tức là nhận thức được, hiểu được nhưng không làm gì được do bị liệt.
  • Tổn thương khiếm khuyết chiếm 25% số ca, tức là nhiều điểm nhồi máu nhỏ quanh hạch nền, bao trong, đồi thị hoặc cầu não. Trường hợp này có thể chỉ khiến người bệnh bị hạn chế vận động hoặc cảm giác, có khi cả hai.

Những ai có nguy cơ bị đột quỵ não do thiếu máu não?

Nam giới thường bị đột quỵ ở độ tuổi sớm hơn, nhưng phụ nữ lại có tỉ lệ tử vong cao hơn nam giới khi bị đột quỵ não. Chính hormone estrogen được tiết ra thường xuyên khi còn trẻ bảo vệ phụ nữ khỏi căn bệnh này. Estrogen ngăn chặn mỡ và cholesterol lắng trong lòng mạch, bảo vệ mạch máu không bị xơ vữa và không bị các cục máu đông. Nhưng khi mãn kinh, cơ thể không còn tiết ra hormone này thì nguy cơ bị đột quỵ ở phụ nữ lớn tuổi là rất cao.

Ngoài ra, chính lối sống và ăn uống không phù hợp là nguyên nhân thiếu máu não.

  • Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành tăng gấp đôi.
  • Chế độ ăn ít kali và nhiều natri (muối).
  • Uống nhiều bia rượu, nghiện bia rượu.
  • Thừa cân, béo phì.
  • Thiếu hụt folate, vitamin B12 và vitamin B6 gây tăng homocystein trong máu, tăng nguy cơ xơ vữa động mạch vành, não, và mạch máu ngoại vi.
  • Rối loạn lipid máu.
  • Tăng huyết áp.
  • Chế độ ăn nhiều dầu mỡ, đạm từ gia súc gia cầm, và thiếu rau củ quả.
  • Lười vận động, không tập thể dục thường xuyên.

Bệnh thiếu máu não nên ăn gì và không nên ăn gì?

Tốt nhất là ăn uống lành mạnh, đừng để đến khi thiếu máu não mới quan tâm đến chế độ ăn uống.

  • Bớt ăn mặn để hạn chế natri gây tăng huyết áp.
  • Bổ sung kali từ thực phẩm. Các loại thực phẩm giàu kali bao gồm chuối, khoai tây, rau mùi tây, bơ, đu đủ, các loại hạt như hạnh nhân, hướng dương, đậu nành, sôcôla, và cá.
  • Tránh bia rượu, ngoại trừ rượu vang nên uống lượng nhỏ mỗi ngày, sẽ tốt cho việc bảo vệ thành mạch khỏi xơ vữa. Một số loại trái cây như dâu tây, dâu tằm,… chứa nhiều resveratrol giúp bảo vệ thành mạch.
  • Ăn uống cân đối để giữ chỉ số cơ thể hợp lý (BMI<27), chống thừa cân béo phì, đái tháo đường.
  • Hạn chế dầu mỡ (không bỏ hẳn vì chất béo cần thiết cho việc hòa tan và hấp thu các loại vitamin A, D, E, K), đặc biệt không ăn mỡ động vật, trừ mỡ cá béo.
  • Ăn uống đa dạng giúp bổ sung đầy đủ vitamin B6, B9, B12 cần thiết cho cơ thể để tránh tình trạng tăng homocystein (là nguyên nhân gây tăng nguy cơ xơ vữa động mạch vành, não và mạch máu ngoại vi).

Thiếu máu lên não uống thuốc gì?

Trên thị trường hiện nay có nhiều loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cũng như thuốc từ thảo dược, đa phần với tên gọi là “hoạt huyết dưỡng não” khá hiệu quả. Một số tân dược giúp đề phòng và điều trị thiếu máu não được liệt kê dưới đây để tham khảo, việc dùng thuốc cần có sự chỉ định và theo dõi thường xuyên của bác sĩ.

  • Thuốc hạ cholesterol xấu (LDL), tăng cholesterol tốt (HDL), được bác sĩ lựa chọn trong các loại như statins, niacin, fibrate, sequestrants acid.
  • Aspirin: giúp giảm cục máu đông do kết tập tiểu cầu. Thuốc này cũng phải được chỉ định của bác sĩ, vì có thể gây hại trong trường hợp bị rối loạn chảy máu.
  • Beta blockers (thuốc chẹn beta): giúp làm chậm nhịp tim và giảm huyết áp. Thuốc này giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim trong trường hợp đã từng bị một cơn đau tim.
  • Nitroglycerin: dạng miếng dán, viên uống hoặc thuốc xịt giúp kiểm soát cơn đau thắt ngực bằng cách làm giãn động mạch vành.
  • Ức chế men chuyển và chặn thụ thể angiotensin: tương tự như thuốc hạ huyết áp, giúp ngăn chặn sự tiến triển của bệnh mạch vành.
  • Chẹn kênh canxi: gây giãn mạch, tăng lưu thông máu tới tim, giảm tình trạng huyết áp cao.

Ngoài ra, tập thể dục thường xuyên phù hợp độ tuổi và thể trạng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc cải thiện các chỉ số cơ thể, chỉ số cholesterol máu, huyết áp,… nên giảm đáng kể nguy cơ đột quỵ não.

Sống lành mạnh để vui khỏe mỗi ngày!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Đầy bụng khó tiêu nên ăn gì không nên ăn gì?

Một số trường hợp đầy bụng khó tiêu do có bệnh lý đường tiêu hóa chẳng hạn như viêm loét dạ dày tá tràng, sỏi mật, viêm tụy,… hoặc bệnh lý khác nhưng thuốc điều trị có thể gây rối loạn tiêu hóa như trầm cảm, cao huyết áp, suy tuyến giáp trạng, hoặc đơn giản chỉ do căng thẳng, stress, thì cần thăm khám và có chỉ định của bác sĩ để điều trị.

Những trường hợp còn lại, đầy bụng khó tiêu chủ yếu do thói quen sinh hoạt và ăn uống mà ra. Vậy để khắc phục tình trạng đầy bụng khó tiêu, nên ăn gì và không nên ăn gì?

  • Ăn sữa chua để bổ sung lợi khuẩn, giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột. Có thể sử dụng các loại thực phẩm chức năng có thành phần là vi sinh có lợi cho đường tiêu hóa. Cân bằng vi sinh không những giúp tiêu hóa tốt, hạn chế tình trạng thức ăn trì trệ trong ống tiêu hóa mà còn giúp chống lại các chất độc hại bám vào thành ruột.
  • Không ăn quá nhiều tinh bột vì có thể gây ra tình trạng rối loạn chuyển hóa tinh bột, sinh ra nhiều khí gây đầy hơi trong đường tiêu hóa.
  • Không ăn kẹo ngậm hoặc kẹo cao su khiến không khí bị nuốt kèm vào ống tiêu hóa.
  • Ăn đủ chất xơ giúp cải thiện tiêu hóa, hỗ trợ đào thải chất độc theo đường tiêu hóa, tránh táo bón.
  • Ăn đạm vừa phải theo nhu cầu, tránh ăn quá nhiều gây quá tải cho hệ tiêu hóa, khó tiêu.
  • Hạn chế (không ngưng hẳn) chất béo trong khẩu phần ăn giúp tránh khó tiêu.
  • Hạn chế gia vị cay nóng, chất kích thích như rượu bia, cà phê, socôla, trà, thuốc lá,…
  • Hạn chế sữa và các sản phẩm từ sữa như phô mai, sữa chua,… nếu bị rối loạn hấp thu lactose.
  • Trường hợp kém hấp thu fructose cần hạn chế mật ong, trái cây ngọt vì có thể dẫn đến tình trạng tăng nồng độ fructose trong ruột khiến vi khuẩn tăng phát triển trong ruột làm giảm hấp thu nước qua ruột, ngoài ra còn có thể gây viêm ruột hay viêm ruột kích thích.
  • Có thể ăn ít dứa/thơm (có chứa enzyme bromelain) để hỗ trợ tiêu hóa đạm nếu bạn không bị viêm loét dạ dày tá tràng.
  • Uống trà atisô giúp tăng tiết mật hỗ trợ tiêu hóa, nhưng không dùng quá nhiều vì có thể gây quá tải cho thận, lượng dùng mỗi ngày tương đương 10-20g lá tươi.
  • Uống một ly nước ấm mỗi sáng sau khi thức dậy.
  • Không ăn quá nhiều một bữa, hoặc ăn quá nhanh, nuốt vội.
  • Cần nhai kỹ, có thể chia nhỏ bữa ăn để tránh ăn quá no.

Chúc bạn vui khỏe mỗi ngày cùng khoelavang!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Ăn trứng gà thường xuyên có tốt cho sức khỏe không

Bạn có đủ lý do để chọn ăn trứng gà mỗi ngày. Trứng gà cực kỳ dinh dưỡng. Trứng gà rẻ tiền. Trứng gà dễ dàng chế biến thành các món ăn khác nhau. Nhưng liệu ăn trứng gà thường xuyên có tốt cho sức khỏe không?

Xét về dinh dưỡng thì 100g trứng gà (bỏ vỏ) cung cấp 14.8g protein và 11.6g lipid cho xây dựng cơ bản của cơ thể. Trứng gà còn cung cấp các loại vitamin và khoáng chất rất đa dạng cho cơ thể như vitamin A, B5, B12, D, E, K, vitamin H, folate, alpha và beta carotene, canxi, sắt, kẽm, đồng, selen, magiê, phốtpho, kali,… Nhiều loại acid amin thiết yếu cho cơ thể cũng có hàm lượng dồi dào trong trứng gà như lysine, methionine, tryptophan, phenylalanine, leucin, arginine, histidine,…

Đặc biệt trong trứng gà có chứa lutein và zeaxanthin có vai trò quan trọng đối với sức khỏe của mắt, ngăn ngừa các bệnh về mắt như thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể.

Tryptophan là loại acid amin thiết yếu nhưng cơ thể không thể tự tổng hợp được, chỉ được hấp thu từ thực phẩm, có hàm lượng cao trong trứng gà. Tryptophan được gan chuyển hóa thành niacin và cung cấp tiền chất của serotonin, là chất dẫn truyền thần kinh giúp cơ thể điều hòa các hoạt động ngủ, ăn ngon miệng và làm dịu tâm trạng.

Methionine trong trứng gà giúp bảo vệ đặc hiệu cho tế bào gan chống nhiễm độc, tránh nhiễm mỡ cho gan.

Canxi và phốtpho có tỉ lệ cân đối trong trứng gà giúp hấp thu tốt nhất, phòng tránh loãng xương, giúp hệ xương chắc khỏe.

Lysine giúp cơ thể hấp thu canxi giúp xương chắc khỏe, tránh dãn cơ, giúp tạo kháng thể cho cơ thể và điều tiết hormone truyền tải thông tin.

Arginine trong trứng gà có nhiều công dụng tuyệt vời như hỗ trợ điều trị rối loạn chức năng gan như viêm gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, suy gan,… ngoài ra còn giúp nhanh lành vết thương, hỗ trợ thận trong việc đào thải chất độc khỏi cơ thể, duy trì chức năng miễn dịch và nội tiết. Arginine khi vào cơ thể và chuyển hóa thành oxit nitric là chất dẫn truyền thàn kinh giúp thư giãn mạch máu, tăng cường lưu thông máu nên giúp hạ huyết áp, kích thích sinh tổng hợp GMP vòng làm tăng lưu lượng máu đến thể hang giúp dương vật cương cứng!!!

Phenylalanine bổ não, tăng cường trí nhớ, giúp tạo vitamin D giúp nuôi dưỡng làn da.

Trứng gà chứa nhiều cholesterol, nhưng trứng cũng chứa lecithin là hoạt chất giúp giảm cholesterol xấu và tăng cholesterol tốt cho cơ thể. Do đó thực tế là ăn trứng gà có lợi cho những người muốn giảm cân và giảm mỡ máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch.

Ăn trứng gà thường xuyên có tốt cho sức khỏe không?

Với hàm lượng dinh dưỡng và tác dụng tuyệt vời của mình, trứng gà là lựa chọn tốt cho thực đơn hàng ngày. Tuy nhiên, do cơ địa mỗi người mỗi khác, sự hấp thu dinh dưỡng cũng khác nên số lượng trứng gà mỗi người có thể ăn hàng ngày cũng khác nhau. Trẻ em trên 2 tuổi và phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, vận động viên, người lao động nặng có thể ăn 1-2 trứng gà mỗi ngày, nhưng không nên quá 5 ngày trong tuần. Người bình thường chỉ nên ăn mỗi ngày một quả trứng gà. Trẻ dưới 2 tuổi thì mỗi lần ăn ½ trứng và khoảng 3-4 lần mỗi tuần.

Trứng gà vẫn có thể chế biến đa dạng thành các món khác nhau để tăng sự ngon miệng và cân bằng dinh dưỡng như trứng xào cà chua, trứng luộc trộn salad,…

Chúc mọi người ngon miệng và khỏe mỗi ngày với loại thực phẩm giàu dinh dưỡng này!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Tác dụng của cây mắc cỡ

Nhớ trò chơi trẻ con hồi xưa. Có thể ngồi hàng giờ để vuốt để cho lá mắc cỡ khép lại, rồi ngồi chờ cho nó mở ra. Đó là tác dụng đầu tiên của cây măc cỡ! J

Cây mắc cỡ còn gọi là cây hoa trinh nữ. Vậy là có bài hát về hoa trinh nữ, do nhạc sĩ Trần Thiện Thanh sáng tác. Tác dụng thứ hai của cây mắc cỡ là làm chất liệu cho sáng tác nhạc! J J

Nói cho vui!

Cây mắc cỡ còn gọi là cây xấu hổ, có tên tiếng Anh, tên khoa học là Mimosa pudica L.

Một  số nghiên cứu của Đàm Trung Bảo và các cộng sự về cây mắc cỡ cho biết như sau:

  • Từ kinh nghiệm trong nhân dân về sử dụng cây mắc cỡ để chống mất ngủ, tác giả đã nghiên cứu và khẳng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của cây mắc cỡ.
  • Tác dụng chấn kinh: cây mắc cỡ làm chậm thời gian xuất hiện co giật của cardiazol.
  • Tác dụng giảm đau.
  • Tác dụng giải độc.

Ấn độ, đất nước có nhiều người chết vì bị rắn cắn, đã tập trung nghiên cứu về khả năng trung hòa nọc rắn của cây mắc cỡ. Dịch chiết từ rễ cây mắc cỡ có khả năng ức chế độc tính của nọc rắn hổ mang Naja Kaouthia, Naja naja, Vipera russelii và Echis carinatus, bằng cách ức chế hoạt động của các men hyaluronidase và protease có trong nọc rắn.

Mexico cũng có nghiên cứu và thử nghiệm về khả năng chống trầm cảm trên chuột thí nghiệm.

Tại Ấn độ còn có nghiên cứu thử nghiệm về tác dụng của bột rễ cây mắc cỡ làm thay đổi chu kỳ rụng trứng của chuột, số lượng trứng bình thường bị giảm đi, trong khi số lượng trứng bị suy thoái tăng lên.

Dùng dịch chiết bằng cồn của lá cây mắc cỡ cho chuột uống thấy có tác dụng hạ đường huyết.

Cây mắc cỡ trị bệnh gì?

Nhân dân dùng cây mắc cỡ khá phổ biến như một vị thuốc nam dễ tìm. Lá mắc cỡ được dùng làm thuốc ngủ và làm dịu thần kinh: liều dùng mỗi ngày khoảng 6-12g lá sắc lấy nước uống trước khi đi ngủ.

Ngoài ra, rễ cây mắc cỡ còn được dùng để chữa bệnh nhức xương: rễ cây mắc cỡ thái mỏng phơi khô. Mỗi ngày dùng 120g rang rồi tẩm rượu 35-40o rồi rang lại cho khô, sau đó sắc với 600ml nước, còn lại 200-300ml, chia làm 2-3 lần uống trong ngày. Thường dùng trong 4-5 ngày thấy có kết quả.

Dân gian còn phối hợp mắc cỡ với các vị thuốc khác chữa viêm phế quản mãn tính, viêm dạ dày mãn tính, bệnh zona, hoặc nấu nước uống mát gan.

Cây cỏ – vị thuốc quanh ta!

Yêu thiên nhiên, sống khỏe mỗi ngày!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Ăn bánh mì có béo không?

Nhịp sống hối hả khiến cho thức ăn nhanh dần lên ngôi. Bánh mì trở thành một trong những loại thức ăn nhanh được ưa chuộng hàng đầu vì phù hợp với túi tiền của nhiều người và có nhiều tùy biến về thành phần chứa trong đó, bạn có thể tùy chọn thứ mình thích. Có hàng trăm xe, tủ bán bánh mì di động dọc đường từ nhà đến chỗ làm, tha hồ mà lựa chọn. Ngán bánh mì thịt nguội thì đã có bánh mì chả cá, bánh mì trứng, bánh mì xíu mại, bánh mì bì, bánh mì pâté,… và nhiều biến tấu khác thay thế. Một lát bánh mì sandwich phết pâté lên thì còn gì bằng, vừa béo, vừa thơm,… nhưng… ăn bánh mì pâté có béo không?

Bánh mì không chỉ là lựa chọn chính của người lao động phổ thông, mà của cả số đông dân công sở, vốn phải ngồi nhiều chốn văn phòng, dẫn đến nỗi lo “ăn bánh mì có mập không?” hay ăn bánh mì có tăng cân không, ăn nhiều bánh mì có béo không?

Đó là nỗi lo chính đáng, ngoài nỗi lo về an toàn vệ sinh thực phẩm. Trừ số ít các nơi có uy tín, nhiều nơi bán bánh mì sử dụng các loại thịt nguội, pâté chế biến sẵn có chứa chất bảo quản, màu, hóa chất tạo dai,… và cả vi sinh có thể gây nhiễm độc cho người tiêu dùng.

Một ổ bánh mì thịt nguội điển hình có thành phần gồm: pâté, giăm bông, giò lụa, giò thủ, bơ,… ít dưa leo, đồ chua và vài cọng rau thơm.

  • 1 ổ bánh mì cung cấp khoảng <100kcal.
  • Tổng lượng bơ, pâté, giăm bông, giò lụa, giò thủ,… trong một ổ bánh mì có thể cung cấp khoảng 300-400kcal.
  • Phần còn lại gồm dưa chuột, đồ chua không đáng kể.

Tóm lại, một ổ bánh mì thịt nguội thông thường có thể cung cấp 400-500kcal. So với nhu cầu hàng ngày của một người khỏe mạnh trung bình 1,500-2,500kcal thì năng lượng nhận được từ một ổ bánh mì là không nhiều. Vả lại, một ngày cũng không thể toàn ăn bánh mì từ sáng đến tối. Vì vậy, béo không phải nỗi lo khi ăn bánh mì thường xuyên, mà chính là vấn đề an toàn thực phẩm, và sự cân bằng dinh dưỡng.

Ăn bánh mì nhiều có tốt không?

Chỉ tính riêng bánh mì thì chứa rất ít protein, chủ yếu là gluxit. Tuy nhiên, với lượng ít ỏi protein thì bánh mì cũng có chứa những acid amin thiết yếu cho cơ thể như tryptophan, lysine, methionine, phenylalanine, leucin, arginine,… nên xét cho cùng thì bản thân bánh mì cũng tốt.

Nhưng, như đã nói ở trên, các thành phần chế biến sẵn được cho vào bánh mì rất có thể chứa nhiều thứ không an toàn cho sức khỏe của bạn. Ngoài ra, loại thức ăn nhanh kiểu này hầu như thiếu hẳn rau xanh, thành phần không thể thiếu trong khẩu phần ăn cân đối để cung cấp chất xơ và vitamin.

Bạn có thể chọn nơi uy tín để yên tâm về vấn đề vệ sinh, nhưng rau là thứ mà khó có thể bổ sung vào món bánh mì cho bữa sáng. Vì vậy, để đảm bảo sức khỏe, nên hạn chế ăn thức ăn nhanh nói chung và bánh mì nói riêng. Thay đổi thực đơn sáng cho đỡ ngán cũng góp phần làm đa dạng thêm các loại thực phẩm trong khẩu phần hàng ngày của bạn. Nhưng nếu bánh mì là món khoái khẩu của bạn thì cũng không cần quá lo lắng về việc tăng cân nếu bánh mì chiếm đa số trong danh mục bữa sáng hàng ngày của bạn. Vấn đề là cần quan tâm đến an toàn thực phẩm và cân bằng  dinh dưỡng, bổ sung thêm rau cho các bữa ăn còn lại trong ngày.

Đăng bởi Để lại phản hồi

Cách chữa vết thương hở mau lành và không bị nhiễm trùng, sẹo

Ai cũng từng bị trầy xước, đứt tay chảy máu. Nhỏ thì do chạy nhảy, nghịch ngợm, lớn thì do bất cẩn, xui xẻo. Và làm sao để vết thương nhanh lành, tránh được nhiễm trùng là quan tâm hàng đầu. Đặc biệt với chị em phụ nữ thì còn tồn tại nỗi lo có khi còn lớn hơn: SẸO!

Xét đến cả yếu tố sức khỏe và thẩm mỹ, câu hỏi đặt ra là cách chữa vết thương hở mau lành và không bị nhiễm trùng, sẹo là gì?

Quá trình lành vết thương là quá trình phức tạp, có sự đánh đổi giữa sự lành nhanh và ít sẹo, vì cơ chế làm lành vết thương là hình thành mô sẹo, thay vì mô bình thường. Mô thường có nang lông, có mô mỡ, khác với mô sẹo không có nang lông và không có chất béo, làm cho cứng và có màu khác với vùng da xung quanh. Chậm lành giúp cơ thể có thời gian để hình thành mô thường thay thế cho các mô đã chết, thay vì mô sẹo khi lành nhanh. Dĩ nhiên chậm lành sẽ có nhiều nguy cơ bị nhiễm trùng hơn. Khi nhiễm trùng thì vết thương sẽ lớn hơn lại đồng nghĩa với việc sẹo sẽ lớn hơn. Tóm lại, lành da và liền sẹo là quá trình phức tạp và thực tế là con người chưa tìm ra cách kiểm soát chúng theo hướng mong muốn. Vì vậy, vấn đề là cách để hạn chế sẹo lồi, hoặc làm sẹo mờ thay vì sẹo sẫm màu, tím tái.

Việc quan trọng nhất đối với vết thương hở là xử lý ban đầu, sơ cứu. Cần làm đúng và càng sớm càng tốt việc này hòng tránh nhiễm trùng, điều kiện tiên quyết để vết thương nhanh lành và ít để lại sẹo.

  • Cầm máu vết thương là quan trọng khi vết thương lớn, hoặc có tổn thương mạch máu. Việc chảy máu nhiều có thể nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng. Cách cầm máu là dùng băng gạc sạch ấn chặt vào vết thương. Vết thương ở tay chân thì có thể dùng một sợi dây buộc garo gần vết thương và cao hơn vết thương (về phía tim). Khoảng 15 phút cần tháo dây garo cho máu lưu thông rồi buộc lại. Nếu vết thương chảy máu nhiều do tổn thương động mạch thì dùng tay ấn chặt động mạch gần vết thương (về phía tim). Sau khi cầm máu cần đưa người bị thương đến ngay cơ sở y tế gần nhất để xử lý trong trường hợp vết thương lớn và có tổn thương mạch máu, có thể vết thương cần được khâu.
  • Làm sạch vết thương giúp tránh nhiễm trùng, vết thương sẽ nhanh lành và ít để lại sẹo xấu. Đơn giản nhất là rửa vết thương bằng nước sạch và xà phòng nhẹ. Tốt nhất là dùng nước muối sinh lý và bông gòn để rửa sạch vết thương, lấy các dị vật còn sót lại như cát, bụi,… Povidine, thuốc tím, oxy già,… là các dung dịch sát trùng cũng có thể dùng để làm sạch và sát trùng vết thương. Tuy nhiên, bạn cần hiểu rằng khi các dung dịch này tiêu diệt vi khuẩn gây hại thì nó cũng tiêu diệt cả bạch cầu, tiểu cầu và các mô lành lân cận, khiến vết thương lâu lành hơn.
  • Băng bó vết thương đúng cách: sau khi rửa sạch thì lau khô vết thương rồi dùng gạc y tế sạch để băng vết thương. Băng gạc sẽ giúp vết thương khô thoáng, thấm hút dịch rỉ ra. Vết thương khô thoáng, sạch sẽ nhanh lành. Tránh băng vết thương bằng các vật liệu không thấm hút, bí hơi vì vết thương ẩm ướt tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, vết thương khó lành hoặc chậm lành.
  • Tiêm phòng uốn ván: các vật dơ bẩn có thể gây ra vết thương như gỉ sắt, rác thải, hoặc sau khi bị thương mà vết thương tiếp xúc với chất bẩn, phân động vật,… thì tốt nhất nên tiêm phòng uốn ván.
  • Chăm sóc vết thương: cần giữ vết thương khô sạch trong 5 ngày. Nếu vết thương bị rỉ dịch thì nên rửa sạch, lau khô và thay băng mỗi ngày. Để tránh bị đau và tổn thương thêm khi tháo băng, bạn có thể dùng thuốc mỡ có hoặc không có kháng sinh để bôi lên vết thương trước khi băng, hoặc dùng nước muối sinh lý làm ướt băng cho mềm ra trước khi tháo băng. Thuốc mỡ ngoài việc giúp ngăn chặn vết thương khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn gây hại, còn giúp làm mềm vết thương trong quá trình đóng vẩy, giúp giảm đau và hạn chế sẹo khi lành. Nếu vết thương có mủ thì khi rửa cần làm sạch mủ giúp vết thương mau lành.
  • Dinh dưỡng cho vết thương nhanh lành: đạm là yếu tố cần thiết cho xây dựng cơ bản, tái tạo mô. Các loại vitamin A, E, C B có nhiều trong các loại rau củ quả, ngũ cốc cũng giúp tăng đề kháng và nhanh lành vết thương. Sắt và acid folic giúp tạo máu, tăng cường máu đưa dinh dưỡng và oxy đến vết thương, cũng như đưa bạch cầu đến để chữa thương, có trong đạm động vật, gan động vật. Dân gian cho rằng một số loại thực phẩm gây dị ứng làm vết thương lâu lành, cũng như gây sẹo lồi, nên kiêng là thịt bò, hải sản, trứng, nếp, rau muống.
  • Bôi nghệ tươi sau khi vết thương liền da: đây là cách dân gian nhưng vô cùng hiệu quả. Khi vết thương lành và bắt đầu kéo da non thì bôi nghệ tươi vào vùng da non giúp hạn chế tối đa sẹo xấu.
  • Tránh nắng khi da mới lành sẹo. Da non dễ hấp thu ánh nắng và hình thành tế bào sắc tố gây sẫm màu.
  • Hạn chế vận động với những vết thương ở những vùng da như khuỷu tay, đầu gối.

Chúc bạn vui với thông tin bổ ích cùng khoelavang!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Củ cải trắng có tác dụng gì?

Củ cải trắng là loại thực phẩm phổ biến, được sử dụng trong chế biến nhiều loại thức ăn ngon, như nấu canh làm ngọt nước cho nước dùng, củ cải muối nước mắm, thịt heo kho củ cải có hương vị đặc biệt, thơm ngon,…

Ăn củ cải trắng nhiều có tốt không?

Xét về thành phần dinh dưỡng thì củ cải giàu các vi chất cần thiết cho cơ thể, trong 100g củ cải trắng chứa: canxi 40mg, sắt 1.1mg, magiê 15mg, mangan 0.05mg, phốt pho 41mg, kali 242mg, kẽm 0.2mg, đồng 150mg, selen 3.9 mg, vitamin C 30mg, PP 0.5mg, folat 28 mg, vitamin K 0.3 mg, lysine 27mg, methionine 7mg, thyptophan 3mg, phenylalanine 27mg, valin 37mg, leucin 35mg, isoleucine 26mg, arginine 51mg, histidine 13mg, cystin 7mg,…

Rõ càng củ cải là một trong các loại rau củ tốt cho sức khỏe, và là loại rau củ không độc, bạn có thể ăn nhiều. Tuy nhiên, thức gì cũng vậy, nhiều quá cũng không tốt. Ngoài ra, bạn cũng cần ăn uống đa dạng để hấp thu càng nhiều càng tốt các chất dinh dưỡng khác nhau, mà vốn dĩ không loại thực phẩm nào chứa đầy đủ và cân đối hoàn toàn các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

Củ cải trắng có công dụng, tác dụng gì?

Theo Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS. TS. Đỗ Tất Lợi thì củ cải trắng còn được gọi là rau lú bú, cũng được dùng trong đông y với các vị thuốc la bặc tử, lai phục tử (là hạt phơi hay sấy khô của cây củ cải).

Hạt cây củ cải trắng giúp sự tiêu hóa và chữa ho (do nhiều đờm), và nôn mửa, liều dùng 10-15g mỗi ngày dưới dạng thuốc sắc.

Tài liệu cổ ghi lai phục tử có vị cay ngọt, tính bình, vào 2 kinh tỳ và phế, có tác dụng hạ khí, định suyễn, tiêu tích hóa đờm, dùng chữa ho, hen suyễn, ngực bụng đầy trướng, khí trệ sinh đau, hạ lỵ hậu thủng.

Bài thuốc “Tam tử dưỡng thân thang” chữa ho lâu không khỏi ở người già: 10g la bặc tử (sao), 3g bạch giới tử (sao), tất cả đem tán nhỏ, cho vào túi vải thêm 500ml nước, sắc còn 200ml, chia làm 3 lần uống trog ngày.

Củ cải trắng cũng dùng phơi hay sấy khô, hoặc lá củ cải phơi hay sấy khô, sắc nước uống với liều 10-15g mỗi ngày giúp thông tiểu tiện, chữa phù thủng.

Vitamin C với hàm lượng cao trong củ cải là hoạt chất chống oxy hóa rất tốt, giúp ngăn ngừa ung thư, chống lão hóa, giúp đẹp da. Chất xơ trong củ cải hỗ trợ tiêu hóa và phòng ngừa táo bón. Các vi chất cần thiết cho cơ thể chứa trong củ cải giúp cho việc chuyển hóa và hoạt động của các cơ quan, các tuyến trong cơ thể hoạt động tốt nhất.

Trong củ cải còn chứa betain, một hoạt chất sinh học giúp hỗ trợ chức năng gan, cũng như giảm nguy cơ các bệnh về tim mạch.

Theo Bs. Đỗ Minh Hiền thì củ cải trắng còn có công dụng hỗ trợ điều trị nhiệt miệng, phòng tránh và hỗ trợ điều trị tiểu đường và sỏi mật.

Củ cải trắng ăn nóng hay mát?

Đông y cho rằng củ cải tính hàn, do đó cần tránh ăn chung với các loại thực phẩm có tính hàn, chẳng hạn như hải sản nói chung. Còn theo quan diểm y học hiện đại, nóng hay mát là do năng lượng nhiều hay ít. Củ cải vốn chỉ cung cấp 21kcal cho 100g, phần còn lại chủ yếu là nước, và các vi chất dinh dưỡng, không béo, và rất ít phrotein cũng như đường, nên là loại rau củ mát.

Ăn củ cải trắng có giảm cân không, ăn như thế nào giảm cân?

Như đã nêu ở trên, củ cải trắng cung cấp rất ít năng lượng so với nhu cầu hàng ngày của mỗi người. Củ cải chứa rất ít đạm, đường, và không béo. Do vậy, củ cải trắng là một trong những loại thực phẩm có thể dùng trong khẩu phần ăn dành cho người muốn giảm cân. Việc ăn củ cải trắng như thế nào để giảm cân phụ thuộc chủ yếu vào cách bạn có thể chế biến củ cải thành các món ăn như thế nào để ăn, và ăn với lượng bao nhiêu mỗi ngày. Lưu ý về khẩu phần ăn giảm cân cũng cần phải cân đối và đa dạng để tránh thiếu chất và gây suy nhược cơ thể, gây nguy hại cho bản thân. (đọc thêm bài “Thực đơn giảm cân hiệu quả”)

Chúc mọi người vui khỏe mỗi ngày cùng khoelavang!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Tim sen trị bệnh gì?

Trà ướp sen là món trà thơm ngon tuyệt hảo. Cơm lá sen thì thơm ngon tuyệt vời. Ngó sen làm gỏi thì dòn ngon còn gì bằng. Chè hạt sen ăn vừa bổ vừa mát… Cây sen không chỉ đẹp, không chỉ được dùng trong các món ngon, mà còn là vị thuốc quý dân gian, trong đó có tim sen.

Tim sen là gì?

Tim sen còn gọi là tâm sen, hay liên tâm, hay liên tử tâm, là phần chồi mầm, phơi hay sấy khô, lấy ở hạt sen. Y học cổ truyền còn dùng phần hạt sen gọi là liên nhục hay liên tử, gương sen gọi là liên phòng, lá sen gọi là hà diệp, ngó sen gọi là liên ngẫu, tua nhị đực của hoa sen gọi là liên tu,…

Thành phần của tim sen

Trong tim sen có asparagine và ancaloit. Nelumbin là một chất màu trắng có vị rất đắng, thể đặc cứng dòn ở 40-45oC, trên 65oC là một chất sền sệt.

Theo dược tài học (1964), trong tim sen có liensinin, isoliensinin, neferin, lotusin, metylcorypalin, nuxiferin, pronuxiferin (Dược học tạp chí 1966, 86, 75), dimetylcoclaurin (Chem. Phar. Bull. 1970, 18, 2564).

Tim sen trị bệnh gì?

  • Nelumbin trong tim sen có tác dụng bình tĩnh dục tính nên có thể dùng trong bệnh di tinh (U.S.D. = thuốc thông thường ở Mỹ).
  • Theo Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS. TS. Đỗ Tất Lợi thì tim sen có thể dùng chữa tim hồi hộp, mất ngủ, di mộng tinh. Liều dùng 4-10g tim sen khô uống dưới dạng thuốc sắc hay trà.
  • Theo tài liệu cổ thì tim sen có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh tâm khứ nhiệt, dùng chữa tâm phiền, thổ huyết.

Ngoài tim sen thì một số bộ phận khác của cây sen cũng được dùng như vị thuốc:

  • Liên ngẫu – ngó sen: làm thức ăn, thuốc cầm máu, dùng trong trường hợp đi ngoài ra máu, tiểu ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, xuất huyết tử cung. Liều dùng 6-12g mỗi ngày dưới dạng thuốc sắc.
  • Liên tử – quả sen (bao gồm cả phần hạt và vỏ bên ngoài): tài liệu cổ cho rằng liên tử có vị ngọt tính bình, có tác dụng bổ tỳ, dưỡng tâm, sáp trường, cố tinh, dùng chữa tỳ hư sinh tiết tả (tiêu chảy), di mộng tinh, băng lậu, đới hạ.
  • Liên nhục: phần ruột bên trong liên tử, không có tim sen: thuốc bổ, cố tinh, chữa di tinh, mất ngủ, thần kinh suy nhược.
  • Liên phòng – gương sen: dùng làm thuốc cầm máu (chữa đại tiện ra máu, băng đới, dùng 15-30g mỗi ngày dạng thuốc sắc). Tài liệu cổ ghi liên phòng có vị đắng, chát, tính ôn, vào 2 kinh can và tâm bào, có tác dụng tiêu ứ, cầm máu, dùng chữa ứ huyết bụng đau, đẻ xong nhau chưa ra, băng huyết, tiểu tiện ra máu, tiểu tiện khó khăn. Đơn thuốc chữa băng huyết sau khi sinh: gương sen 5 cái, hương phụ 80g, đốt cháy tán nhỏ, ngày uống 8-24g, chia 2-3 lần uống.
  • Hà diệp – lá sen: tài liệu cổ ghi lá sen có vị đắng, tính bình, vào 3 kinh can, tỳ và vị, có tác dụng thăng thanh tán ứ, thanh thử hành thủy, dùng chữa thử thấp tiết tả, thủy chí phù thủng, lôi đầu phong, nôn ra máu, chảy máu cam, băng trung huyết lỵ.
  • Liên tu – tua nhị đực hoa sen, bỏ hạt gạo đi và phơi khô: chữa băng huyết, thổ huyết, di mộng tinh, ngày uống 5-10g dạng thuốc sắc.

Tim sen có ăn được không?

Theo Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS. TS. Đỗ Tất Lợi thì tim sen có độc tính đối với tim, không nên lạm dụng. Vì vậy, việc ăn tim sen cũng cần cân nhắc, vì tài liệu chính thống chưa có nghiên cứu và khuyến cáo về việc này.

Tim sen giá bao nhiêu?

Tùy chất lượng và nơi bán, giá tim sen khô dao động từ 400.000-500.000đ/kg.

Đăng bởi Để lại phản hồi

Sôcôla có tác dụng gì? Ăn sôcôla có mập không?

Sôcôla có thể được xem là một trong những loại đồ ngọt, đồ ăn vặt vừa thơm ngon tuyệt vời, vừa có lợi cho sức khỏe.

Sôcôla được chế biến từ hạt cacao sau khi đã được lên men để tạo nên mùi vị đặc trưng. Sau khi sấy rang, hạt cacao được nghiền thành bột nhão. Bột nhão cacao lại được ép để tách bơ cacao và bột cacao. Công thức phối trộn bột nhão cacao, bơ cacao, chất béo thực vật và bột cacao tạo nên hương vị khác biệt, là bí quyết tạo nên sự khác biệt của các thương hiệu cacao nổi tiếng trên thế giới.

Sôcôla đen có tác dụng gì?

Sôcôla đen là loại chứa ít nhất 70% cacao. Những loại sôcôla khác thường chứa rất nhiều béo và đường. Sôcôla đen mang lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe, cụ thể là:

  1. Đối với tim mạch: có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra điều này. Đặc biệt, năm 2005, các nhà nghiên cứu thực nghiệm và thống kê ở Viện Đại học Harvard đã theo dõi và đưa ra kết luận: những người ăn sôcôla đen từ 1-3 thỏi mỗi tháng thôi, thì mức huyết áp được duy trì thấp hơn trước đó, so với những người không hề ăn. Nghiên cứu sâu hơn, các nhà khoa học này cho biết, sở dĩ như vậy là vì sôcôla chứa các thành phần kali, magiê, canxi, vitamin B3 và các flavonoid. Các flavonoid này có tác dụng chống oxy hóa , làm hạ huyết áp, kháng viêm và chống tắc nghẽn mạch máu.
  2. Đối với chức năng tâm thần kinh: theo các công trình nghiên cứu gần đây, các flavonoid trog cacao còn có khả năng làm giảm nguy cơ sa sút trí tuệ và cải thiện chức năng tâm thần kinh ở người cao tuổi.
  3. Gây hưng phấn và chống ho: chính 2 alcaloid là salsotinol và theobromin chứa trong hạt cacao giúp sôcôla có được đặc tính tuyệt vời này. Salsotinol có chức năng tạo ra dopamine, là loại hormone gây hưng phấn. Theobromin lại có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương và ức chế hoạt động của thần kinh phế vị, vốn là nơi điều hòa hoạt động của hệ thần kinh thực vật, giúp chống ho hiệu quả một cách tự nhiên.
  4. Hại cũng có: ngược lại, sôcôla cũng có những đặc tính có hại đối với cơ thể, chứa nhiều acid béo no gây hại cho hệ tim mạch, các loại vitamin cũng như flavonoid có lợi có thể bị thất thoát trong các công đoạn chế biến cacao cũng như thành phẩm sôcôla như sấy, rang, lên men,…

Ăn sôcôla có mập không?

Sôcôla đen chứa nhiều flavanoid tạo vị đắng đặc trưng, ít đường và béo, nên có thể không hợp khẩu vị với nhiều người. Lựa chọn của họ là sôcôla ít đắng hơn, đồng nghĩa với việc hàm lượng cacao ít hơn, nhiều đường và béo hơn. Với những loại này, năng lượng cung cấp có thể lên đến hơn 500kcal/100g sôcôla, và vì vậy có thể làm tăng cân nếu ăn nhiều mỗi ngày.

Đăng bởi Để lại phản hồi

Nhóm máu nào hiếm nhất?

Khi nói đến nhóm máu, thường người ta hay nhắc đến 4 nhóm A, B, O, và AB. Đây là 4 nhóm máu được phân loại theo hệ thống phân loại A B O.

Nhóm máu phù hợp là yếu tố quyết định việc cho-nhận, truyền máu. Vì vậy mà nhiều người quan tâm liệu nhóm máu của mình khi cần thì có dễ tìm không? Nhóm máu O có hiếm không, nhóm máu B có hiếm không, nhóm máu AB có hiếm không,…?

Theo một công trình nghiên cứu trên 20.635 người, trong đó có 15.255 nữ và 5.380 nam, đủ mọi lứa tuổi, thì tỉ lệ phân bố các nhóm như sau:

O A B AB
44.42% 34.83% 13.61% 7.14%

Tuy nhiên, còn có một yếu tố cực kỳ quan trọng là yếu tố Rh (viết tắt của Rhesus), là một loại protein trên mặt ngoài hồng cầu, để phân biệt nhóm máu. Theo cách phân biệt này thì người ta xác định được 50 loại kháng nguyên, trong đó có 5 loại quan trọng là C, c, D, E, e. Kháng nguyên D là quan trọng nhất trong lâm sàng, với tính sinh miễn dịch cao và tính kháng nguyên mạnh. Máu của một người có thể có kháng nguyên D, được gọi là dương tính với kháng nguyên D, ký hiệu là Rh+; hay không có kháng nguyên D, được gọi là âm tính với kháng nguyên D, và được ký hiệu là Rh-.

Như vậy, nhóm máu của một người có thể là O+, O-, A+, A-, B+, B-, AB+, AB-.

Vậy nhóm máu nào hiếm nhất?

Nếu xét nhóm máu theo hệ A B O thì nhóm AB là nhóm máu có tỉ lệ người sở hữu ít nhất (~7%), nhưng xét đến yếu tố Rh thì người có nhóm máu Rh- là hiếm nhất. Tùy theo chủng tộc người mà tỉ lệ này khác nhau, với người Việt Nam thì người có nhóm máu Rh- chỉ chiếm khoảng 0.04%, cực kỳ hiếm. Những người có nhóm máu Rh- chỉ có thể nhận máu từ người cho có nhóm Rh-, nếu nhận Rh+ có thể dẫn đến tai biến truyền máu cực kỳ nghiêm trọng.

Liên quan đến vấn đề này, có trường hợp dẫn đến nguy hiểm cho trẻ sơ sinh được sinh ra từ mẹ có nhóm máu Rh-. Cụ thể là mẹ có nhóm máu Rh- vẫn có thể sinh con đầu lòng bình thường, nhưng từ con thứ hai trở đi thì nếu bé có nhóm máu Rh+ (giống bố), khi sinh ra sẽ gặp nguy hiểm. Đó là vì khi sinh, máu của mẹ và máu con tiếp xúc nhau, máu mẹ Rh- sẽ tạo kháng thể chống lại Rh+ của con, dẫn đến hủy hoại hồng cầu, gây thiếu máu trầm trọng, vàng da nặng và có thể nguy hiểm đến tính mạng của bé. Tuy nhiên, hiện nay đã có biện pháp phòng ngừa bằng cách tiêm huyết thanh kháng D cho mẹ ngay sau khi sinh con đầu lòng, hoặc tốt nhất là theo dõi thai kỳ thường xuyên với thai lần 2 trở đi, đề phòng trường hợp nặng thì truyền thay máu cho thai nhi khi còn trong bụng mẹ qua tĩnh mạch rốn.

Nhóm máu AB có thể nhận nhóm máu nào?

Như đã nói ở trên, để cho nhận máu phải xác định được nhóm máu phù hợp. Điều kỳ lạ và cũng kỳ diệu của tự nhiên là nhóm máu AB rất hiếm (chỉ khoảng 7%), nhưng bù lại nhóm máu AB có thể nhận bất kỳ nhóm máu nào!!! Ngược lại, nhóm máu O phổ biến nhất thì lại có thể cho bất kỳ nhóm máu nào!!!

Hy vọng thông tin trên hữu ích cho bạn đọc của khoelavang!!!