Đăng bởi Để lại phản hồi

Bệnh chàm là gì?

Bệnh chàm còn gọi là Eczima, dân gian gọi là tổ đỉa, là tình trạng viêm da ở lớp nông, có thể ở dạng cấp tính hay mãn tính, tiến triển từng đợt hay tái phát.

Dấu hiệu bệnh chàm

Thường người bị bệnh chàm sẽ bị những mảng đỏ da, có mụn nước, cộm da, đóng vẩy và gây ngứa.

Chàm thể địa dị ứng, liên quan đến yếu tố tự miễn, nguyên nhân có thể là dị ứng nguyên ngoại giới: chẳng hạn các yếu tố vật lý, hóa chất, hoặc dị ứng nguyên nội giới như rối loạn thần kinh, rối loạn nội tiết,…

Tiếp xúc vật lý: tổn thương ở những vùng da có tiếp xúc như quai dép, dây đeo đồng hồ,… Da ở vùng tiếp xúc sẽ bị xung huyết, đỏ, có thể xung huyết mạnh, phù nề, bề mặt có mụn nước, cấp tính da trượt ướt, chảy dịch, nếu mãn tính thì khô, dày da hoặc có vẩy. Đặc điểm của thể này là khi ngừng tiếp xúc thì bệnh sẽ thuyên giảm, tiếp xúc lại sẽ tái phát hoặc nặng hơn.

Yếu tố hoá chất như xi măng, cao su, formaldehyde,… thì tiếp xúc hóa chất ở vùng nào, gây kích ứng ở vùng nào, thì sẽ gây viêm, tổn thương da ở vùng đó.

Hai dạng trên là do dị ứng nguyên ngoại giới.

Dị ứng nguyên nội giới có thể gây chàm ở bất kỳ vùng da nào, nhưng thường là ở cổ, da đầu, cùi chỏ, kẽ ngón tay, ngón chân,…

Chàm trải qua 4 giai đoạn:

  • Đỏ da: vùng da đỏ sẽ hơi phù nề, cộm nhẹ, bờ không rõ, rất ngứa, có nhiều mụn nước tròn, nhỏ như hạt kê. Giai đoạn này là cấp tính.
  • Mụn nước: mụn nước ngày càng nhiều khắp vùng da tổn thương, nhỏ bằng đầu tăm, nông và tự vỡ, hết lớp này đến lớp khác, da trợt đi, chảy dịch. Giai đoạn này kéo dài nhiều ngày hoặc nhiều tuần, có thể nhiễm khuẫn và có mủ, đóng vẩy.
  • Lên da non: vùng da tổn thương sẽ giảm viêm, giảm xung huyết, giảm chảy dịch, khô lại và đóng vẩy, sau đó lên da non màu sẫm, nhẵn bóng. Đây là giai đoạn bán cấp.
  • Liken hóa, hằn cổ trâu: khi Eczima hay chàm tiến triển lâu ngày, da sẽ sẫm màu hơn, cộm hơn, bề mặt vùng da tổn thương xù xì, cứng, cộm hằn rõ, ngứa dai dẳng. Đây là giai đoạn mãn tính.

Thực tế thì 4 giai đoạn của chàm có thể xen kẻ nhau, chẳng hạn có vùng da chảy dịch, có vùng lên da non.

Bệnh chàm có lây không?

Xét nguyên nhân gây bệnh chàm thì rõ ràng đây là căn bệnh không lây.

Chữa bệnh chàm bằng dầu dừa

Bệnh chàm điều trị rất khó khăn, dễ tái phát. Trong quá trình điều trị, cần lưu ý tránh các yếu tố dị ứng như tiếp xúc vật lý, hóa chất, hạn chế tắm bằng xà phòng, tránh các chất kích thích như cà phê, rượu bia,…

Ngoài ra, cần giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, vì như đã nói, việc rối loạn thần kinh, rối loạn nội tiết cũng là yếu tố gây bệnh chàm thể địa dị ứng.

Cũng có nhiều bài thuốc dân gian để chữa trị chàm tổ đỉa, nhưng việc áp dụng cũng cần có chỉ định điều trị của Lương y. Vì vậy, chữa bệnh chàm bằng dầu dừa cần cân nhắc, có thể có hiệu quả, nhưng cũng có thể gây bệnh nặng thêm. Dầu dừa có thể giúp giữ ẩm, làm dịu da, giảm khô cứng, giảm ngứa, cũng như ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm khuẩn, nhưng lại cũng có thể là tác nhân gây dị ứng.

Chúc bạn nhanh chóng thoát khỏi căn bệnh khó chịu này và luôn vui khỏe mỗi ngày cùng khoelavang!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Tác dụng của khoai từ

Khoai từ có tên khoa học là Dioscorea esculenta, còn gọi là Lesser Yam, cùng họ với khoai mỡ.

Ở nước ta và nhiều nước nhiệt đới khác, khoai từ hay khoai mỡ được dùng làm thực phẩm khá phổ biến. Khoai từ ngoài nấu canh thì còn có thể luộc chín để ăn như khoai lang, khoai mì, khá ngon miệng. Chưa thấy có chứng cứ nào về tác hại của khoai từ khi dùng làm thực phẩm. Vậy khoai từ có tác dụng gì không, hay chỉ thuần túy là một loại thực phẩm?

Những nghiên cứu khoa học về họ Yam, trong đó có khoai từ và khoai mỡ, cho thấy, trong củ khoai từ hay khoai mỡ có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe:

  • Chứa nhiều xơ thực vật hòa tan giúp giảm cholesterol xấu bằng cách liên kết với nó trong ruột để thải ra ngoài theo phân, giúp làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết bằng cách ngăn các hợp chất độc hại bám vào niêm mạc ruột. Khoai từ chứa dạng tinh bột có chỉ số đường thấp, các loại carbohydrate phức hợp trong khoai từ hay khoai mỡ giúp điều chỉnh ổn định lượng đường trong máu, có lợi cho người bị tiểu đường hay người cần ăn kiêng giảm béo.
  • Khoai từ/khoai mỡ là một nguồn tuyệt vời cung cấp vitamin nhóm B như B1, B2, B6, folate, acid pantothenic và niacin.
  • 100g củ khoai từ hay khoai mỡ chứa lượng vitamin C tương đương 29% nhu cầu hàng ngày của cơ thể, giúp chống lão hóa, tăng cường chức năng miễn dịch, nhanh lành vết thương, giúp phát triển xương và hấp thu sắt tốt hơn.
  • Khoai từ/khoai mỡ có chứa một lượng nhỏ vitamin A và beta-carotene. Caroten chuyển đổi thành vitamin A trong cơ thể, chống oxy hóa rất tốt, duy trì sự khỏe mạnh cho da và niêm mạc, tốt cho mắt, bảo vệ cơ thể khỏi các nguy cơ ung thư phổi và khoang miệng.
  • Khoai từ hay khoai mỡ còn dồi dào các khoáng chất có lợi như đồng, canxi, kali, sắt, mangan và phốt pho. 100g khoai từ/khoai mỡ cung cấp khoảng 816mg kali, là thành phần quan trọng của tế bào và chất dịch trong cơ thể, giúp kiểm soát nhịp tim và huyết áp bằng cách chống lại tác dụng tăng huyết áp của natri. Đồng, sắt cần thiết trong việc sản xuất các tế bào hồng cầu.
  • Trong chất nhầy của củ từ hay khoai mỡ có chứa allantoin giúp nhanh lành vết thương.
  • Canh khoai từ/khoai mỡ vừa là một món ăn ngon vừa giúp kích thích thèm ăn, giảm kích thích phế quản giúp giảm ho.
  • Dioscorin, diosgenin và tri-terpene trong khoai từ/khoai mỡ là các hoạt chất có công dụng có thể dùng làm thuốc, nhưng liều cao có thể gây ngộ độc. Tuy nhiên, nấu/nướng chín có thể loại bỏ tác hại của các chất này. Vì vậy, lưu ý không nên dùng dạng tươi sống của khoai làm thức ăn.

Ăn khoai từ có mập không? Ăn khoai từ có giảm cân không?

Khoai từ là loại thực phẩm được xếp vào nhóm bột đường. Tuy nhiên, năng lượng mà khoai từ cung cấp chỉ khoảng 92kcal cho 100g, thấp hơn nhiều so với gạo (344kcal/100g). Vì vậy, nếu chọn khoai từ để thay thế cho cơm gạo trong thực đơn hàng ngày thì ăn khoai từ có thể giúp giảm lượng năng lượng tiêu thụ mỗi ngày, giúp ích cho quá trình giảm cân.

Khoai từ vừa là món ăn ngon, vừa bổ dưỡng!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Tác dụng của quả sầu riêng

tác dụng của sầu riêng

Quả sầu riêng còn gọi là thu ren (Campuchia), durio hay durian, tên khoa học là Durio zibethinus Murray. Sầu riêng được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Á, như Campuchia, Việt Nam, Malaysia, Thái Lan,…

Sầu riêng được biết đến là loại trái cây thơm ngon, với mùi rất đặc trưng. Tuy nhiên, với rất nhiều người trên thế giới thì mùi của nó lại cực kỳ khó chịu, thậm chí cho rằng mùi của nó giống như mùi của đôi tất sau khi tập gym!!!

Sầu riêng được trồng chủ yếu để lấy quả ăn, nhưng người ta cũng dùng vỏ quả, rễ, lá để làm thuốc.

Về dinh dưỡng thì 100g sầu riêng (phần cơm vàng) chứa 2.5g protein, 1.6g lipid, 26.9g glucid, 1.4g chất xơ, 20mg canxi, 601mg kali, 33mg magiê, 63mg phốt pho, 0.28mg kẽm, 0.9mg sắt, 0.33mg mangan, 37mg vitamin C, 36mg folate, 23mg betacarotene, và các loại vitamin B1, B2, B5, B6, PP,… Vì giá trị dinh dưỡng cao như vậy nên sầu riêng là loại trái cây bổ dưỡng, nhưng lại được cho là có tính nóng.

Hàm lượng B6 cao trong sầu riêng hỗ trợ tốt cho quá trình sản sinh serotonin, một hoạt chất giúp ngủ ngon, chống trầm cảm.

Hàm lượng kali cao trong sầu riêng có lợi cho cơ thể (nhu cầu hàng ngày của cơ thể là 2,000mg kali với người 50-60kg), giúp khỏe cơ, giúp thận và nang thượng thận hoạt động tốt, giữ cân bằng với lượng natri trong máu giúp cân bằng huyết áp.

Vitamin C chứa trong sầu riêng với hàm lượng cao, có tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa lão hóa, giúp bảo vệ da, làm đẹp da, giúp nhanh lành vết thương, bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật.

Ở Indonesia, sầu riêng được cho là có tính kích thích tình dục.

Sầu riêng được cho là có chứa lưu huỳnh, ngăn cản quá trình phân hủy aldehyde, nên được khuyến cáo không nên ăn khi đã uống rượu.

Một số món ăn bài thuốc có dùng sầu riêng như sau:

  1. Tráng dương: 1 bộ bầu dục lợn, sầu riêng sắp chín 200g xào chung với nhau, ngày ăn một lần, dùng liên tục trong 5 ngày, giúp trị lãnh cảm, suy yếu chức năng tình dục.
  2. Chữa di tinh, liệt dương: 50g sầu riêng, 20g đường hoặc mật ong, khuấy đều như kem, pha với 100ml nước để uống, ngày 2 lần, liên tục trong 10 ngày.

Vỏ sầu riêng chữa bệnh gì?

Theo bác sĩ Hoàng Xuân Đại, vỏ sầu riêng có thể dùng làm thuốc bổ thận, cứng gân cốt, kích thích tiêu hóa: 15g vỏ sầu riêng, 10g đậu sao, 12g tang ký sinh, 15g hà thủ ô, 15g đỗ trọng, 15g cốt toái bổ, 8g trần bì, tất cả đem sắc uống.

Hoặc 12g vỏ sầu riêng sao, 12g rau má, 12g cỏ mực tươi, 8g ngải cứu, 8g trắc bá diệp sao, 4g cam thảo nướng, 3 cái gương sen, tất cả đem sắc với nước từ 3 phần còn 1 phần rồi hòa với 4g nhọ chảo gang để uống, giúp trị kinh nguyệt kéo dài.

Hoặc 20g vỏ sầu riêng, 20g vỏ quả măng cụt, tất cả sắc với 3 chén nước còn 1 chén chia làm 2 lần uống, giúp trị tiêu chảy.

Lá sầu riêng chữa bệnh gì?

Ở Malaysia, lá và rễ được sử dụng để làm thuốc hạ sốt.

Hạt sầu riêng chữa bệnh gì, có tác dụng gì?

Cũng theo bác sĩ Hoàng Xuân Đại thì hạt sầu riêng có tác dụng bổ tỳ, bổ thận, có thể luộc hoặc nướng để ăn như hạt mít.

Tác dụng của sầu riêng với bà bầu

Dân gian cho rằng sầu riêng ăn nóng, nên khuyên bà bầu không nên ăn. Xét ở khía cạnh dinh dưỡng thì sầu riêng cung cấp nhiều vi chất có lợi cho bà bầu như vitamin C hỗ trợ hấp thu canxi, giúp đẹp da, nhanh lành vết thương và nhanh chóng hồi phục sau sinh, folate tốt cho phát triển trí não của thai nhi,…

Ăn sầu riêng có mập không?

Dù nói rằng dinh dưỡng cao, nhưng thực tế 100g sầu riêng chỉ cung cấp 132kcal, thấp hơn nhiều so với nhu cầu năng lượng hàng ngày của mỗi người, khoảng 2,000-3,000kcal cho người bình thường. Vì vậy, vài múi sầu riêng thơm ngon không thể góp phần làm bạn tăng cân, nếu khẩu phần ăn của bạn đang cân đối và không thừa năng lượng.

Chúc bạn vui khỏe mỗi ngày cùng khoelavang!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Tác dụng của nấm linh chi

nấm linh chi la gi

Nấm linh chi bây giờ không còn là thứ thảo dược quý hiếm đến mức mà chỉ có vua chúa mới được dùng. Chính vì những đặc tính có lợi của linh chi mà nhiều nơi đã nghiên cứu trồng được nấm linh chi, không phải chỉ thu hoạch từ thiên nhiên nên giá linh chi không còn quá đắt đỏ. Nhiều thắc mắc về tác dụng của nấm linh chi, linh chi loại nào thì tốt, nấm linh chi màu gì tốt nhất, dùng linh chi như thế nào mới tốt,…

Thực tế thì linh chi đã được sử dụng trong y học cổ truyền từ rất lâu, còn được gọi là nấm trường thọ, nấm lim, thuốc thần tiên. Có 6 loại linh chi với màu sắc và tên gọi khác nhau: Thanh chi có màu xanh, Hồng chi (còn gọi là xích chi hay đơn chi) có màu hồng đỏ, Hoàng chi màu vàng, Bạch chi màu trắng, Hắc chi màu đen và Tử chi màu tím.

Nấm linh chi màu gì tốt nhất?

Theo Sách Thần nông bản thảoBản thảo cương mục thì công dụng của các loại linh chi như sau:

  • Thanh chi tính bình, không độc, chủ trị sáng mắt, bổ can khí, an thần, tăng trí nhớ, cường khí, chữa viêm gan cấp và mãn tính.
  • Hồng chi vị đắng, tính bình, không độc, tăng trí nhớ, chữa các bệnh thuộc về huyết và thần kinh tim.
  • Hoàng chi vị ngọt, tính bình, không độc, làm mạnh hệ thống miễn dịch.
  • Hắc chi vị mặn, tính bình, không độc, chủ trị bí tiểu tiện, sỏi thận, bệnh ở cơ quan bài tiết.
  • Bạch chi vị cay, tính bình, không độc, chủ trị hen, ích phế khí.
  • Tử chi vị ngọt, tính ôn, không độc, chủ trị đau nhức xương khớp, gân cốt.

Như vậy, mỗi loại nấm tương ứng với mỗi màu khác nhau, có công dụng khác nhau đối với sức khỏe, nên khó có thể kết luận nấm màu nào là tốt nhất.

Nấm linh chi mọc ở đâu? – Ngày trước linh chi vốn mọc hoang ở những vùng núi cao, khí hậu lạnh ở Trung Quốc như Tứ Xuyên, Quảng Đông, Quảng Tây,… Sau nhận thấy công dụng tuyệt vời của nó đối với sức khỏe, người ta đã tổ chức nuôi trồng nấm Linh chi với quy mô lớn để phục vụ cho nhu cầu sử dụng cho việc chế biến các loại thuốc và thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe ở nhiều nước, trong đó nước ta cũng đã có nhiều cơ sở trồng thành công và thu hoạch linh chi.

Gần đây đã có nhiều nghiên cứu khoa học về thành phần và công dụng của nấm linh chi. Mặc dù chưa thật đầy đủ, nhưng cũng tìm ra nhiều thành phần có lợi trong nấm linh chi nói chung: saponin, steroid, germanium,… Chính hàm lượng lớn của polysacarit trong linh chi giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, làm mạnh gan, cô lập và diệt tế bào ung thư. Axit ganoderic còn có tác dụng chống dị ứng và chống viêm. Germanium trong linh chi có hàm lượng cao gấp 5-8 lần so với trong nhân sâm, chính hoạt chất này giúp tế bào hấp thu oxy tốt hơn.

Nấm linh chi có giảm mỡ máu không? Nấm linh chi có tốt cho đàn ông không?

Qua nhiều nghiên cứu, người ta nhận thấy nấm linh chi có những tác dụng sau:

  • Germanium có công dụng giúp khí huyết lưu thông, tế bào hấp thu oxy tốt hơn, kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư nên hỗ trợ điều trị rất tốt cho bệnh nhân ung thư.
  • Bảo vệ gan, giải độc gan, chống viêm, nên hỗ trợ điều trị viêm gan, xơ gan,…
  • Hỗ trợ thúc đẩy tiết insulin, hỗ trợ điều trị đáo tháo đường.
  • Chống viêm, chống dị ứng, hỗ trợ bài tiết nên có lợi cho da, làm trẻ hóa làn da.
  • Hỗ trợ thần kinh, giúp an thần, trị chứng mất ngủ, căng thẳng.
  • Tăng cường hệ miễn dịch giúp nâng cao sức khỏe, tăng cường tuổi thọ.
  • Thúc đẩy lưu thông máu, hỡ trợ thành mạch nên rất tốt cho tim mạch.
  • Giảm cholesterol, giảm mỡ máu, điều hòa huyết áp.

Như vậy rõ ràng nấm linh chi có thể dùng lâu dài mà không gây hại, dùng 6 loại này lâu ngày giúp nhẹ người tăng tuổi thọ, tốt cho mọi người. Đặc biệt, vì có tính năng tăng cường lưu thông khí huyết nên nấm linh chi còn giúp chức năng sinh lý được cải thiện.

Sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Giáo sư tiến sĩ Đỗ Tất Lợi cho biết, linh chi đã được theo dõi ứng dụng lâm sàng tại một số bệnh viện, kết luận rằng linh chi có tác dụng trên một số bệnh như đau thắt cơ tim, bệnh mạch vành, huyết áp không ổn định, viêm phế quản, hen, thấp khớp, viêm gan mãn, phụ nữ thời kỳ mãn kinh, bệnh về đường tiêu hóa,…

Nói linh chi là nấm trường thọ cũng không có gì là quá đáng!!!

Cách đơn giản nhất để sử dụng linh chi là thái mỏng và nấu nước uống. Liều dùng mỗi ngày từ 2-5g nấm khô.

Một lưu ý khi sử dụng linh chi là không nên rửa sạch hết phần phấn ở mặt trên của nấm, chính là bào tử nấm, mà nhiều người lầm tưởng là bụi bẩn, bám trên mũ nấm. Bào tử nấm có chứa nhiều dược chất chính của linh chi, nhiều hơn hẳn so với trong tai nấm.

Chúc bạn trẻ khỏe và trường thọ!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Ăn khoai mì có mập không?

ăn khoai mì có mập không

Khoai mì còn gọi là khoai sắn, tiếng Anh gọi là cassava (bitter cassava hoặc sweet cassava) hoặc tapioca, vốn là loại khoai được dùng làm lương thực phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới. Ở Việt Nam, khoai mì được chế biến theo nhiều cách khác nhau, có thể dùng nấu cháo, luộc lên ăn, có thể kèm với muối mè, muối đậu, làm bánh,…

Khoai mì còn được dùng để sản xuất rượu, chế biến thành tinh bột để sử dụng trong nhiều sản phẩm thực phẩm và phụ gia thực phẩm, làm bột ngọt (mì chính), làm nhiên liệu sinh học, thức ăn gia súc, hồ vải sợi,…

Ăn khoai mì có mập không?

100g khoai mì tươi cung cấp khoảng 152kcal, rất thấp so với nhu cầu năng lượng hàng ngày (khoảng 2,000-3,000kcal đối với người bình thường, có thể khác nhau tùy độ tuổi, thể trọng, giới tính và mức độ lao động). Vì vậy, ăn khoai mì không lo mập. Vậy ăn khoai mì có giảm cân không? Khoai mì đóng vai trò lương thực, có thể thay thế cho gạo hoặc các loại lương thực khác. Do vậy, việc ăn khoai mì hàng ngày có giảm cân hay không, còn phụ thuộc vào khẩu phần ăn hàng ngày, tức là tổng năng lượng cung cấp cho cơ thể mỗi ngày từ các loại thức ăn khác nhau như đạm, béo, bột đường, rau củ quả,… Để giảm cân bạn cần có thực đơn với khẩu phần phù hợp với bản thân, bao gồm thể trọng, giới tính, mức độ lao động,… (Đọc thêm bài “Thực đơn giảm cân hiệu quả”)

Nhưng ăn khoai mì có tác dụng gì không?

  • Khoai mì chứa xơ thực vật hỗ trợ phòng chống táo bón và đào thải cholesterol bằng cách kết hợp với nó để thải ra ngoài theo đường tiêu hóa.
  • Khoai mì chứa các loại khoáng chất và vitamin có lợi cho cơ thể. 100g khoai mì chứa canxi 25mg, sắt 1.2mg, phosphor 30mg, kali 394mg, vitamin C 34mg, vitamin B1 0.03mg, folate 27mg, vitamin E 0.19mg, beta-carotene 8mg, ngoài ra còn có vitamin B2, B5, B6, PP,…

Ăn khoai mì có nóng không?

Theo quan điểm y học hiện đại, thực phẩm nóng hay mát là do nhiều hay ít năng lượng. Xét theo khía cạnh này thì ăn khoai mì không nóng.

Ăn khoai mì có tốt cho bà bầu không?

Thực ra xét thành phần dinh dưỡng của khoai mì như nêu trên thì ăn khoai mì tốt cho cả người thường hoặc bà bầu.

Tuy nhiên, trong khoai mì tươi có chứa 2 loại độc tố glucosides là linamarin và lotaustralin, từ đó sinh ra HCN. Lượng xyanua trong khoai mì tươi có thể từ 20-1,000mg/kg. Xyanua có thể gây nhiễm độc cấp tính hoặc gây viêm tụy. 2.5mg đủ để giết chết một con chuột. Xyanua có thể gây bệnh lý thần kinh hoặc thậm chí tử vong.

Vì vậy, sơ chế và chế biến khoai mì cần hết sức thận trọng: gọt bỏ vỏ, ngâm nước khoảng 24giờ, rửa sạch và nấu chín kỹ, khi nấu cần mở nắp nồi để loại bỏ độc tính của khoai mì, trước khi ăn. Một số nơi trên thế giới còn dùng phương pháp lên men khoai mì trong vài ngày, cũng giúp loại độc tố trong khoai mì.

Chúc bạn vui khỏe mỗi ngày cùng khoelavang!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Công dụng trị bệnh của hạt gấc

công dụng của hạt gấc

Gấc được dùng phổ biến trong nhân dân, chủ yếu để chế biến món ăn như xôi chẳng hạn. Tuy nhiên, gấc còn được biết đến như một vị thuốc, đặc biệt là hạt gấc.

Hạt gấc còn gọi là Mộc tất tử, Thổ mộc miết, Mộc biệt tử, Mắc cao (Viên chăn), Mákhâu (Thái), Mắc khấu (Thổ).

Hạt gấc trị bệnh gì?

Hạt gấc màu đen, có màng màu đỏ bọc bên ngoài. Nếu dùng để nấu xôi thì dùng khi còn tươi, còn nếu để chế thuốc thì phải sấy khô hay phơi khô cả hạt và màng cho đến khi cầm hạt không thấy dính tay nữa, rồi mới dùng dao nhọn bóc lấy màng đỏ, tiếp tục phơi hay sấy ở nhiệt độ thấp. Người ta dùng màng này để chế dầu gấc.

Hạt đen được đem phơi khô để dành làm thuốc hay ép lấy dầu.

Theo GS. TS. Đỗ Tất Lợi, thí nghiệm lâm sàng chứng minh dầu gấc (dầu chiết từ màng đỏ bao bên ngoài hạt gấc) có tác dụng như những thuốc có vitamin A, đặc biệt khi bôi vào các vết thương, vết loét, dầu gấc làm nhanh lành vết thương, mau lên da non. Dầu gấc dùng uống thì giúp nhanh lên cân.

Chính phân tử carotene trong dầu gấc, dưới tác dụng của men carotenaza (có trong gan), sẽ được tác thành 2 phân tử vitamin A.

Một số trường hợp yếu gan nếu ăn nhiều dầu gấc sẽ dẫn đến vàng da, nhưng sẽ hết khi ngưng ăn một thời gian.

Hà Văn Mạo, Đinh Ngọc Lâm, và các cộng sự, 1990, đã báo cáo: thí nghiệm trên súc vật và người bệnh từ 1986, chế phẩm dầu gấc CAGAVIT cho thấy có khả năng sửa chữa các hư hỏng nhiễm sắc thể, các khuyết tật về phôi thai do dioxin trên động vật, khả năng phòng ung thư cho người bị bệnh xơ gan, khả năng hạ thấp hàm lượng AFP ở nhiều người bị bệnh gan mãn tính, và không có tác dụng phụ nào. Từ đó cho rằng, hoàn toàn có cơ sở để tin rằng chế phẩm dầu gấc có ích cho những người đã tiếp xúc nhiều với các tia độc hại, hóa chất, và những người bị viêm gan virus B dẫn đến nguy cơ ung thư gan.

Trong nhân dân, hạt gấc được biết đến là vị thuốc có vị đắng, hơi ngọt, tính ôn, hơi độc, vào 2 kinh can và đại tràng, có tác dụng chữa mụn nhọt, tiêu thủng, dùng trong những trường hợp bị ngã, bị thương, sang độc, phụ nữ sưng vú, hậu môn sưng thủng. Có thể dùng uống hoặc bôi ngoài, nhưng chủ yếu là bôi ngoài.

Riêng dầu gấc thì được dùng trong những trường hợp cần đến vitamin A hay carotene: trẻ chậm lớn, biến chứng về mắt (khô mắt, quáng gà), chữa các vết loét, triệu chứng của sức đề kháng kém trong chống đỡ bệnh tật, làm nhanh lành vết thương, nhanh lên da non, có thể dùng trong cả trường hợp bị phỏng.

Hạt gấc chữa bệnh trĩ như thế nào? Theo Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, đơn thuốc dùng hạt gấc trị bệnh trĩ như sau: hạt gấc giã nát thêm một ít giấm thanh, rồi gói bằng vải đắp vào nơi bị trĩ, để qua đêm, hôm sau thay mới.

Đơn thuốc dùng hạt gấc chữa sưng vú: giã nát nhân hạt gấc với một ít rượu 30-40o rồi đắp lên chỗ sưng đau.

Hạt gấc chữa bệnh viêm xoang, hạt gấc chữa bệnh khớp, hạt gấc chữa bệnh dạ dày,… Đó là vài trong số nhiều công dụng trị bệnh của hạt gấc được sử dụng trong nhân dân. Tuy nhiên, theo giáo sư TS. Đỗ Tất Lợi thì hạt gấc chủ yếu dùng bôi ngoài.

Hạt gấc ngâm rượu chữa bệnh gì? Đây là cách dùng theo dân gian, bạn cần cân nhắc, hoặc dùng thử từng ít một, như sau: hạt gấc đem nướng đen, giã nát, ngâm với ít rượu trắng rồi bôi ngoài sống mũi để trị viêm xoang, hoặc chỗ khớp sưng đau, khô đi lại tiếp tục bôi nhiều lần trong ngày.

Sống khỏe mỗi ngày cùng khỏe là vàng!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Ăn khoai sọ có béo không?

an khoai so co beo khong

Khoai sọ giống khoai môn nhưng củ nhỏ hơn. Theo bảng thành phần thực phẩm Việt Nam của Bộ Y tế ban hành, khoai sọ có tên tiếng Anh là Taro-tuber.

Khoai sọ có tác dụng gì?

Khoai sọ được sử dụng phổ biến ở Việt Nam và một số nước. Riêng tại Việt Nam, khoai sọ được dùng chủ yếu để nấu canh hầm, hoặc luộc để ăn.

Thành phần dinh dưỡng trong khoai sọ rất đa dạng, bao gồm: 1.2g xơ thực vật, canxi (64mg), sắt (1.5mg), magiê (33mg), mangan (0.38mg), phốtpho (75mg), kali (448mg), vitamin C (4mg), B1 (0.06mg), B2 (0.03mg), PP (0.1mg), B5 (0.303mg), B6 (0.283mg), folate (22mg), vitamin E (2.38mg), vitamin K (1mg), beta-carotene (35mg),… chứa trong 100g khoai sọ. Ngoài ra, khoai sọ còn chứa đầy đủ các loại acid amin thiết yếu cho cơ thể.

Vì vậy, ăn khoai sọ ngoài việc cung cấp năng lượng cho cơ thể, còn có lợi cho hệ tiêu hóa, tim mạch, huyết áp và tăng cường miễn dịch, chống lão hóa cho cơ thể.

– Khoai sọ chứa một lượng nhỏ beta-carotene. Caroten chuyển đổi thành vitamin A trong cơ thể, chống oxy hóa rất tốt, duy trì sự khỏe mạnh cho da và niêm mạc, tốt cho mắt, bảo vệ cơ thể khỏi các nguy cơ ung thư phổi và khoang miệng.

– Khoai sọ nhiều xơ thực vật hòa tan giúp phòng tránh táo bón, giảm cholesterol xấu bằng cách liên kết với nó trong ruột để thải ra ngoài theo phân, giúp làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết bằng cách ngăn các hợp chất độc hại bám vào niêm mạc ruột. Khoai sọ chứa dạng tinh bột có chỉ số đường thấp, các loại carbohydrate trong khoai sọ giúp điều chỉnh ổn định lượng đường trong máu, có lợi cho người bị tiểu đường hay người cần ăn kiêng giảm béo.

– Kali là thành phần quan trọng của tế bào và chất dịch trong cơ thể, giúp kiểm soát nhịp tim và huyết áp bằng cách chống lại tác dụng tăng huyết áp của natri, đồng thời giúp khỏe cơ.

– Vitamin C và vitamin E trong khoai sọ là 2 chất chống oxy hóa tuyệt vời, chống lại các gốc tự do, giúp tăng cường hệ miễn dịch, chống lão hóa và ngăn ngừa ung thư.

– Canxi và phốtpho trong khoai sọ giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa loãng xương.

– Các khoáng chất khác như sắt, magiê, mangan,… cũng giúp cho hoạt động chuyển hóa của cơ thể được tối ưu, phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt.

Ăn khoai sọ có béo không?

100g khoai sọ cung cấp 114kcal, thấp hơn nhiều so với cơm gạo (344kcal/100g). Vì vậy, nếu xem khoai sọ là thứ thay thế cho cơm hàng ngày thì khoai sọ không gây béo, thậm chí tốt cho sức khỏe nói chung.

Tuy nhiên, cần cẩn thận trong khâu chế biến khoai sọ, nên ngâm kỹ trước khi nấu hoặc nấu kỹ để loại bỏ một số chất có thể gây hại ở liều cao (dioscorin, diosgenin và tri-terpene) tương tự như khoai từ.

Chúc bạn vui khỏe mỗi ngày cùng khoelavang!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Bí đao có tác dụng gì?

bi dao co tac dung gi

Bí đao hay còn gọi là bí xanh, bí phấn, là loại quả dùng như rau, tùy theo vùng miền mà bí đao có thể được chế biến theo những cách khác nhau, phổ biến nhất là bí đao xào hoặc nấu canh.

Xét về dinh dưỡng theo bảng Giá trị dinh dưỡng thực phẩm Việt Nam do Bộ Y tế ban hành, bí đao cũng cung cấp ít năng lượng, nhiều xơ, vitamin và khoáng chất như 26mg canxi, 23mg phốt pho, 8mg magiê, 150mg kali, 0.3mg sắt, vitamin B1, B2, 16mg vitamin C, beta-carotene,… trong 100g (phần ăn được).

Bí đao được cho là có lợi cho sức khỏe và sắc đẹp cũng không có gì là quá đáng.

  • Vitamin C, beta-carotene giúp chống oxy hóa, ngăn ngừa lão hóa nên làm đẹp da, tốt cho mắt. Bạn có thể uống nước bí đao, hoặc đắp mặt bằng bí đao, giúp cung cấp cung cấp nước và các vitamin, khoáng chất giúp da tươi sáng hơn. Tuy nhiên cần thử kxem liệu da mặt bạn có phù hợp với việc đắp bí đao hay không, có bị dị ứng không, vì cơ địa mỗi người mỗi khác.
  • Kali dồi dào tốt cho người huyết áp cao và có vấn đề về tim mạch, giúp khỏe cơ.
  • Bí đao không chứa béo, cung cấp rất ít năng lượng (12kcal/100g) nên có thể dùng trong chế độ ăn giúp giảm cân, dĩ nhiên khẩu phần ăn giảm cân vẫn phải đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng và cân đối.
  • Bí đao cung cấp xơ thực vật giúp giữ nước trong phân làm mềm phân, phòng tránh táo bón, tốt cho tiêu hóa, thải độc tố trong đường ruột nên giúp phòng ngừa các bệnh về đường ruột.
  • Bí đao giúp thanh nhiệt, giải nhiệt, phòng ngừa và có tác dụng tốt trong chữa trị mụn nhọt, rôm sẩy.
  • Bí đao còn có tác dụng lợi tiểu, nên có thể hỗ trợ trong việc điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu.

Ăn quá nhiều bí đao, uống nước ép bí đao có tốt không?

Thức gì cũng vậy, quá nhiều đều không tốt. Mỗi loại thực phẩm sẽ chứa những thành phần dinh dưỡng khác nhau, ưu việt ở khía cạnh này nhưng có thể có khiếm khuyết ở khía cạnh khác. Vì vậy, ăn uống lành mạnh, cân bằng dinh dưỡng, đa dạng theo mùa, đặc biệt là rau củ quả, để tận dụng hết những công dụng có lợi của thực phẩm.

Với những bạn đang theo chế độ ăn uống giảm cân, chống thừa cân béo phì, cần tránh việc lạm dụng một loại thực phẩm nào đó, kiêng khem quá mức, hay theo chế độ ăn kiêng hà khắc sẽ gây hại cho sức khỏe, gây thiếu chất, suy nhược cơ thể, thì đẹp đâu chưa thấy mà có khi lại bị bệnh.

Chúc bạn vui khỏe mỗi ngày cùng khoelavang!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Rau chân vịt là rau gì, có tác dụng gì, mua ở đâu?

rau chan vit la rau gi

Spinach là câu trả lời cho những câu hỏi: rau chân vịt là rau gì? Rau chân vịt trong tiếng Anh là gì? Rau cải bó xôi là rau gì? Rau cải bó xôi có phải là cải ngọt không?

Vì thực tế là có nhiều tên gọi cho loại rau nhiều dinh dưỡng, và lợi ích tuyệt vời đối với sức khỏe của loại rau này: rau chân vịt, cải bó xôi, hay rau bina, đều là nó, ngoại trừ cải ngọt.

Cách chế biến đơn giản nhất với cải bó xôi là luộc hoặc xào, cũng có thể làm sinh tố hoặc gỏi (nộm),…

Rau cải bó xôi có tác dụng gì, ăn rau chân vịt có tốt không, rau chân vịt đối với phụ nữ mang thai như thế nào?

Phòng chống loãng xương, viêm khớp, hay ung thư,… là vài trong số những công dụng của rau cải bó xôi đối với sức khỏe.

Thành phần dinh dưỡng trong cải bó xôi bao gồm: carbohydrate 4%, protein 3%, dồi dào các loại vitamin và khoáng chất như vitamin A, C, K, magiê, mangan, sắt, folate, canxi, vitamin E, vitamin B6, kali, chất xơ, beta carotene, lutein, xanthene và chlorophyllin,… Mỗi 100g rau cải bó xôi cung cấp 20% nhu cầu hàng ngày về vitamin A cho cơ thể.

Theo Organic facts, rau cải bó xôi chứa hàm lượng sắt khá cao, đạt khoảng 21% nhu cầu hàng ngày về sắt trong 100g. Tuy nhiên, có một vấn đề là trong rau cải bó xôi còn chứa hàm lượng cao oxalate, chính là chất có thể kết hợp với sắt tạo thành oxalate sắt, gây ức chế hấp thu sắt có trong rau, thậm chí lượng nhiều còn có thể loại bỏ lượng sắt đang có trong cơ thể!!!

Rau cải bó xôi chứa nhiều canxi, nhưng cũng giống như sắt, canxi trong cải bó xôi cũng khó được cơ thể hấp thu và sử dụng, vì lượng oxalate cao trong nó!

Dù có vài nhược điểm như trên, cải bó xôi vẫn là loại thực phẩm tuyệt vời, vì các thành phần dinh dưỡng khác có trong đó:

  • Nguồn beta-carotene, lutein và xanthene dồi dào trong cải bó xôi có lợi cho mắt, giảm tác hại của các gốc tự do đối với mắt, bảo vệ mắt khỏi các bệnh như tăng nhãn áp và thoái hóa điểm vàng.
  • Kali và folate trong rau cải bó xôi có lợi cho thần kinh, giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer. Kali còn là phần không thể thiếu giúp gia tăng lưu lượng máu đến não.
  • Hàm lượng Kali cao và Natri thấp trong rau cải bó xôi giúp ích cho các bệnh nhân bị cao huyết áp. Folate còn giúp giãn mạch, giúp duy trì lượng máu thích hợp, giảm nguy cơ tim mạch.
  • Đặc biệt trong rau cải bó xôi có chứa yếu tố C0-Q10, chất chống oxy hóa đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường cơ, đặc biệt là cơ tim, giúp nó liên tục bơm máu đến các bộ phận trong cơ thể. Theo Journal of Cardiovascular Nursing, C0-Q10 có thể được sử dụng để dự phòng và điều trị nhiều bệnh tim mạch như tăng lipid máu, suy tim, cao huyết áp và bệnh mạch vành.
  • Vitamin K trong rau cải bó xôi giúp duy trì canxi trong cấu trúc xương. Mangan, đồng, magiê, kẽm, phốt pho cũng giúp xương, răng, móng chắc khỏe.
  • Rau cải bó xôi và một số loại rau khác có khả năng bảo vệ màng nhầy của dạ dày, do đó giảm xuất hiện tình trạng loét dạ dày.
  • Lutein trong cải bó xôi giúp làm giảm sự xuất hiện của xơ vữa động mạch, đau tim và đột quỵ.
  • Rau chân vịt đối với phụ nữ mang thai có lợi cho sự phát triển hệ thần kinh thai nhi do có chứa folate. Vitamin A còn cần thiết cho sự phát triển của phổi thai nhi.
  • Có nhiều hợp chất chống viêm trong rau cải bó xôi, được phân vào nhóm glucuronides methylenedioxyflavonol, nên nó là một trong những loại rau có khả năng chốnng viêm mạnh nhất, như viêm khớp, viêm do gout,…
  • Folate, tocopherol và chlorophyllin trong cải bó xôi hoạt động thông qua các cơ chế khác nhau để điều trị và bảo vệ những bệnh nhân bị ung thư như ung thư bàng quang, tuyến tiền liệt, gan và ung thư phổi.
  • Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng rau cải bó xôi có hiệu quả chống lại ung thư tuyến tiền liệt, và điều này có liên quan đến epoxyxanthophylls, các carotenoid, cùng với neoxanthin và violaxanthin, làm giảm trực tiếp hoạt động của khối u và sự lan truyền của ung thư khắp cơ thể.
  • Các chất dinh dưỡng và phytonutrients khác nhau trong cải bó xôi giúp bảo vệ da khỏi tia tử ngoại, bao gồm cả tia UV. Đây không chỉ bảo vệ, mà còn sửa chữa các gen bị hư hỏng ở một mức độ nào đó, do đó còn giúp ngăn ngừa ung thư da.

Rau chân vịt có ăn sống được không? Rau chân vịt mua ở đâu ở Tp.HCM?

Thực tế là rau chân vịt có thể ăn sống, hoặc kết hợp với trái cây để làm sinh tố. Điều cần quan tâm là nguồn gốc rau, cách sơ chế và chế biến thành món ăn có đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hay không. Rau chân vịt hay còn gọi là cải bó xôi, hiện nay rất phổ biến ở Việt Nam, được bày bán nhiều ở các siêu thị và chợ truyền thống.

Chúc bạn vui khỏe mỗi ngày cùng khoelavang!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Ăn cà chua sống mỗi ngày có tốt cho sức khỏe không?

an ca chua song co tot khong

Thành phần dinh dưỡng của cà chua biến nó trở thành một loại siêu thực phẩm: 100g cà chua chứa lượng vitamin A tương đương beta-carotene 42mg, lutein 449mg, zeaxanthin 123mg, 14mg vitamin C (tương đương 17% nhu cầu hàng ngày của cơ thể), 0.54mg vitamin E, 7.9mg vitamin K (chiếm 8% nhu cầu hàng ngày của cơ thể), ngoài ra  còn magiê, mangan, phốt pho, kali, B1, B3, B6,… và đặc biệt là lycopene 2,573mg (là hoạt chất sinh học có tính kháng oxy hóa mạnh gấp 10 lần so với vitamin E). Và có lẽ cũng vì lẽ đó mà cũng không cần nói nhiều về tác dụng tuyệt vời của cà chua đối với sức khỏe và sắc đẹp.

Tuy nhiên, liệu ăn cà chua sống hay cà chua đã qua xào nấu thì tốt hơn? Ăn cà chua sống mỗi ngày có tốt không?

Để trả lời cho câu hỏi này, những nhà khoa học ở đại học Cornell (Mỹ) đã tiến hành nghiên cứu: nấu cà chua ở nhiệt độ 80oC trong những khoảng thời gian khác nhau. Kết quả cho thấy, cà chua đã qua nấu chín tăng hàm lượng lycopene lên đáng kể so với cà chua sống, mặc dù hàm lượng vitamin C giảm đi.

Như đã nói ở trên, lycopene có tác dụng chống oxy hóa mạnh gấp 10 lần so với vitamin E, tức là giúp cơ thể tăng khả năng chống lại các chất oxy hóa độc hại từ môi trường, chống lão hóa và ngăn ngừa ung thư. Nhưng vitamin C cũng là chất chống oxy hóa tuyệt vời, với hàm lượng cực cao chứa trong cà chua sống. Vậy thì, ăn cà chua sống hay đã nấu chín có thể tùy biến cho đa dạng, tận dụng được các hoạt chất có lợi trong cà chua, qua nhiều cách chế biến khác nhau: salad cà chua, sinh tố cà chua (có thể phối hợp với các loại trái cây khác), trứng chiên cà chua, canh cà chua trứng,… Mỗi ngày một món với cà chua vừa ngon miệng, vừa tốt cho sức khỏe, và đẹp tóc, đẹp da nữa!

Ăn cà chua có giảm cân không?

Cà chua vốn dĩ cung cấp năng lượng thấp, như các loại rau quả khác, nên có thể áp dụng vào thực đơn giảm cân hiệu quả. Nhưng để giảm cân, nói đúng hơn là giảm béo, thì cần kết hợp chế độ ăn uống và luyện tập phù hợp. Không có một loại thực phẩm thần kỳ nào, kể cả cà chua, có thể giúp giảm cân khi mà khẩu phần ăn vẫn bình thường theo sở thích và thiếu rèn luyện thể chất.

Ăn cà chua xanh có độc không?

Trong thân, lá và quả cà chua xanh có chứa một lượng nhỏ độc tố tomatine và solanine. Tuy nhiên, hàm lượng hai chất này trong quả cà chua xanh là rất nhỏ, khó có khả năng gây hại cho người.

Nên ăn cà chua vào lúc nào tốt nhất?

Ngoài bữa ăn chính với các món được chế biến từ cà chua thì bạn cũng có thể ăn cà chua sống, uống sinh tố cà chua ngoài bữa ăn. Thực ra, như những loại trái cây khác, ăn cà chua sống hay uống sinh tố cà chua tốt nhất là sau bữa ăn khoảng 2 giờ, sẽ giúp các chất dinh dưỡng và vitamin được cơ thể hấp thu một cách tốt nhất. Cần tránh ăn cà chua lúc bụng đói, vì acid trong cà chua có thể gây hại cho dạ dày khi bụng rỗng.

Chúc bạn khỏe đẹp mỗi ngày cùng khoelavang!!!