Đăng bởi Để lại phản hồi

Phụ nữ mãn kinh nên ăn gì?

Phụ nữ mãn kinh bao nhiêu tuổi?

Phụ nữ chính thức mãn kinh khi không có kinh nguyệt trong suốt 12 tháng liền. Độ tuổi mãn kinh khác nhau ở mỗi người, thông thường ở giai đoạn tứ tuần trở đi.

Nguyên nhân gây mãn kinh là sự chấm dứt hoạt động của buồng trứng (ngừng rụng trứng), cơ thể phụ nữ tạo ra estrogen, progesterone ngày càng ít.

Phụ nữ mãn kinh quan hệ có thai được không?

Như đã nói ở trên, phụ nữ mãn kinh là khi buồng trứng ngừng hoạt động, không rụng trứng nữa nên quan hệ không thể có thai được.

Phụ nữ mãn kinh có dấu hiệu gì?

Trước khi chính thức mãn kinh, phụ nữ có những dấu hiệu thay đổi rõ rệt, gọi là tiền mãn kinh. Những dấu hiệu của tiền mãn kinh bao gồm:

  • Thất thường về kinh nguyệt.
  • Bốc hỏa: là những cơn nóng bừng đột ngột, cảm giác lan tỏa khắp vùng ngực, dẫn tới tính khí thất thường, hay cáu gắt.
  • Đổ mồ hôi về đêm.
  • Hoa mắt, chóng mặt, khó thở, nhịp tim không đều.
  • Cảm giác thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ.
  • Khô da.
  • Giảm ham muốn về tình dục, âm đạo khô rát.
  • Dấu hiệu loãng xương, đau nhức xương khớp.
  • Có thể xuất hiện các vấn đề về tim mạch.

Mãn kinh kinh gây vấn đề gì về sức khỏe đối với phụ nữ?

  • Nội tiết tố nữ giảm, cùng với tuổi tác làm cho mật độ xương giảm đi, dẫn đến loãng xương, dễ dẫn đến gãy xương.
  • Da kém đàn hồi, tóc dễ gãy rụng.
  • Vấn đề về tim mạch như: xơ cứng động mạch, tăng nguy cơ bệnh mạch vành, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim.
  • Rối loạn chuyển hóa gây béo phì, nguy cơ đái tháo đường.
  • Rối loạn giấc ngủ, lo âu.
  • Giảm ham muốn tình dục do âm đạo khô, teo, dễ trầy xướt và chảy máu, sa sinh dục.
  • Dễ nhiễm khuẩn đường tiểu và chứng tiểu không kiểm soát.
  • Tăng nguy cơ các bệnh ung thư sinh dục như ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư tử cung.

Phụ nữ mãn kinh nên ăn gì?

Nếu hoạt động ít thì khối cơ bắp phụ nữ cũng giảm đi, nhu cầu dinh dưỡng vì vậy cũng giảm, cần phải có chế độ dinh dưỡng thật hợp lý để duy trì sức khỏe, tránh suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì, tránh loãng xương, đái tháo đường, cao huyết áp. Cụ thể chế độ ăn cho phụ nữ mãn kinh cần lưu ý những vấn đề sau:

  • Đạm: mỗi ngày 50-60g thịt, 60-70g cá, 30g đậu các loại, trứng chỉ 3 quả/tuần, nếu có bệnh về sỏi mật thì chỉ 1 quả/tuần.
  • Béo: hạn chế béo bão hòa (mỡ động vật, sữa béo, phô mai, da, nội tạng), nên chọn mỡ cá, dầu mè, các loại đậu, hạt hướng dương. Không được bỏ hẳn béo vì như vậy cơ thể sẽ không thể hấp thu được các loại vitamin chỉ tan trong dầu béo như vitamin E, vitamin D,…
  • Bột đường: chọn các loại bột chưa tinh chế như cơm, gạo lứt, ngũ cốc thô, bắp ngô,…
  • Rau xanh và trái cây: mỗi ngày khoảng 300g rau xanh, 250g trái cây các loại, nên chọn loại trái cây ít ngọt. Rau và trái cây chứa nhiều vitamin giúp chống lão hóa, bổ sung chất xơ rất tốt cho sức khỏe.
  • 1-2 bữa phụ nên uống sữa ít béo, sữa đậu nành, giúp cung cấp canxi cho cơ thể, trái cây, sữa chua,…

Một số lưu ý đặc biệt đối với phụ nữ mãn kinh:

  • Uống đủ nước mỗi ngày: 1.5-2 lít tùy thể trạng, không đợi khát mới uống. Nước có thể được cung cấp từ sữa, nước trái cây.
  • Giảm đường và muối trong khẩu phần ăn, tránh các thức ăn chứa nhiều muối như mắm, xúc xích, giò chả, đồ hộp, mì gói,…
  • Hạn chế hoặc tránh cà phê, thuốc lá, rượu bia, thức ăn nhiều gia vị, đặc biệt là vào bữa tối, để hạn chế cảm giác nóng bừng và đổ mồ hôi vào ban đêm.
  • Ăn các loại hạt như hướng dương, bí ngô, hạnh nhân, chứa nhiều vitamin E, kẽm và canxi giúp khắc phục tình trạng khô da.
  • Bổ sung canxi phòng tránh loãng xương: cua đồng, cá nhỏ nguyên xương, tôm tép, đậu nành, sò, bông cải xanh; vitamin D có trong sữa, ngũ cốc, lòng đỏ trứng, gan cá,… đồng thời tranh thủ tắm nắng mỗi ngày 20-30 phút.
  • Bổ sung sắt: gan động vật, thịt nạc đỏ, thịt gia cầm, cá, trứng, rau xanh, các loại đậu, ngũ cốc, rau xanh chứa vitamin C giúp hấp thu sắt.
  • Bổ sung vitamin B12 và acid folic: gan, cá, thịt gia cầm, trứng, sữa, măng tây, rau có màu xanh đậm.
  • Các loại thực phẩm chứa nhiều tryptophan như yến mạch, phômai, gà tây, các loại đậu, góp phần sản xuất chất dẫn truyền thần kinh serotonin giúp điều hòa giấc ngủ, sự ngon miệng và chống trầm cảm, dễ bị kích thích.

Ngoài ra, cần quan tâm đến việc duy trì cân nặng hợp lý. Một là chế độ ăn uống phù hợp như đã nói ở trên. Hai là rèn luyện thân thể bằng cách vận động phù hợp với thể trạng và tình trạng sức khỏe. Đi bộ hoặc bơi lội là cách vận động nhẹ nhàng nhưng cực kỳ hiệu quả, giúp không tăng cân, săn chắc cơ, cải thiện tình trạng khớp và loãng xương, cải thiện huyết áp và tim mạch, vốn là vấn đề lớn dễ xảy ra đối với phụ nữ mãn kinh, khi mà nội tiết tố nữ nội sinh không còn tiếp tục.

Tinh thần lạc quan, yêu đời, sống vui sống khỏe cũng cực kỳ quan trọng để duy trì tình trạng sức khỏe, phòng chống bệnh tật đối với phụ nữ mãn kinh.

Cuối cùng, không kém phần quan trọng là việc khám phụ khoa định kỳ 6 tháng một lần để phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh phụ khoa, đặc biệt là các bệnh ung thư sinh dục.

Phụ nữ mãn kinh nên uống thuốc gì?

Thực tế là bất kỳ ai, bất kỳ độ tuổi nào, việc điều trị bệnh lý cũng cần sự thăm khám và chỉ định điều trị của bác sĩ. Việc dùng estrogen bổ sung cũng vậy, mặc dù người ta nhận thấy việc bổ sung estrogen cải thiện hiệu quả các chứng rối loạn vận mạch, bốc hỏa,… ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh. Nhưng thực tế là đã có nghiên cứu về mối liên hệ giữa việc dùng estrogen bổ sung, kể cả phytoestrogen từ mầm đậu nành, với bệnh u xơ tử cung. Thống kê cho thấy rằng phụ nữ mãn kinh, tiết rất ít hoặc không tiết estrogen, thì u xơ tử cung không phát triển. Do vậy, cần thận trọng khi dùng liệu pháp bổ sung estrogen. Riêng việc ăn uống thực phẩm và các chế phẩm thực phẩm từ đậu nành thì không cần lo lắng, vì hàm lượng phytoestrogen trong đậu nành thực phẩm thấp hơn nhiều so với các sản phẩm tinh chế phytoestrogen từ nó.

Đăng bởi Để lại phản hồi

Nhóm máu nào hiếm nhất?

Khi nói đến nhóm máu, thường người ta hay nhắc đến 4 nhóm A, B, O, và AB. Đây là 4 nhóm máu được phân loại theo hệ thống phân loại A B O.

Nhóm máu phù hợp là yếu tố quyết định việc cho-nhận, truyền máu. Vì vậy mà nhiều người quan tâm liệu nhóm máu của mình khi cần thì có dễ tìm không? Nhóm máu O có hiếm không, nhóm máu B có hiếm không, nhóm máu AB có hiếm không,…?

Theo một công trình nghiên cứu trên 20.635 người, trong đó có 15.255 nữ và 5.380 nam, đủ mọi lứa tuổi, thì tỉ lệ phân bố các nhóm như sau:

O A B AB
44.42% 34.83% 13.61% 7.14%

Tuy nhiên, còn có một yếu tố cực kỳ quan trọng là yếu tố Rh (viết tắt của Rhesus), là một loại protein trên mặt ngoài hồng cầu, để phân biệt nhóm máu. Theo cách phân biệt này thì người ta xác định được 50 loại kháng nguyên, trong đó có 5 loại quan trọng là C, c, D, E, e. Kháng nguyên D là quan trọng nhất trong lâm sàng, với tính sinh miễn dịch cao và tính kháng nguyên mạnh. Máu của một người có thể có kháng nguyên D, được gọi là dương tính với kháng nguyên D, ký hiệu là Rh+; hay không có kháng nguyên D, được gọi là âm tính với kháng nguyên D, và được ký hiệu là Rh-.

Như vậy, nhóm máu của một người có thể là O+, O-, A+, A-, B+, B-, AB+, AB-.

Vậy nhóm máu nào hiếm nhất?

Nếu xét nhóm máu theo hệ A B O thì nhóm AB là nhóm máu có tỉ lệ người sở hữu ít nhất (~7%), nhưng xét đến yếu tố Rh thì người có nhóm máu Rh- là hiếm nhất. Tùy theo chủng tộc người mà tỉ lệ này khác nhau, với người Việt Nam thì người có nhóm máu Rh- chỉ chiếm khoảng 0.04%, cực kỳ hiếm. Những người có nhóm máu Rh- chỉ có thể nhận máu từ người cho có nhóm Rh-, nếu nhận Rh+ có thể dẫn đến tai biến truyền máu cực kỳ nghiêm trọng.

Liên quan đến vấn đề này, có trường hợp dẫn đến nguy hiểm cho trẻ sơ sinh được sinh ra từ mẹ có nhóm máu Rh-. Cụ thể là mẹ có nhóm máu Rh- vẫn có thể sinh con đầu lòng bình thường, nhưng từ con thứ hai trở đi thì nếu bé có nhóm máu Rh+ (giống bố), khi sinh ra sẽ gặp nguy hiểm. Đó là vì khi sinh, máu của mẹ và máu con tiếp xúc nhau, máu mẹ Rh- sẽ tạo kháng thể chống lại Rh+ của con, dẫn đến hủy hoại hồng cầu, gây thiếu máu trầm trọng, vàng da nặng và có thể nguy hiểm đến tính mạng của bé. Tuy nhiên, hiện nay đã có biện pháp phòng ngừa bằng cách tiêm huyết thanh kháng D cho mẹ ngay sau khi sinh con đầu lòng, hoặc tốt nhất là theo dõi thai kỳ thường xuyên với thai lần 2 trở đi, đề phòng trường hợp nặng thì truyền thay máu cho thai nhi khi còn trong bụng mẹ qua tĩnh mạch rốn.

Nhóm máu AB có thể nhận nhóm máu nào?

Như đã nói ở trên, để cho nhận máu phải xác định được nhóm máu phù hợp. Điều kỳ lạ và cũng kỳ diệu của tự nhiên là nhóm máu AB rất hiếm (chỉ khoảng 7%), nhưng bù lại nhóm máu AB có thể nhận bất kỳ nhóm máu nào!!! Ngược lại, nhóm máu O phổ biến nhất thì lại có thể cho bất kỳ nhóm máu nào!!!

Hy vọng thông tin trên hữu ích cho bạn đọc của khoelavang!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Bệnh chàm là gì?

Bệnh chàm còn gọi là Eczima, dân gian gọi là tổ đỉa, là tình trạng viêm da ở lớp nông, có thể ở dạng cấp tính hay mãn tính, tiến triển từng đợt hay tái phát.

Dấu hiệu bệnh chàm

Thường người bị bệnh chàm sẽ bị những mảng đỏ da, có mụn nước, cộm da, đóng vẩy và gây ngứa.

Chàm thể địa dị ứng, liên quan đến yếu tố tự miễn, nguyên nhân có thể là dị ứng nguyên ngoại giới: chẳng hạn các yếu tố vật lý, hóa chất, hoặc dị ứng nguyên nội giới như rối loạn thần kinh, rối loạn nội tiết,…

Tiếp xúc vật lý: tổn thương ở những vùng da có tiếp xúc như quai dép, dây đeo đồng hồ,… Da ở vùng tiếp xúc sẽ bị xung huyết, đỏ, có thể xung huyết mạnh, phù nề, bề mặt có mụn nước, cấp tính da trượt ướt, chảy dịch, nếu mãn tính thì khô, dày da hoặc có vẩy. Đặc điểm của thể này là khi ngừng tiếp xúc thì bệnh sẽ thuyên giảm, tiếp xúc lại sẽ tái phát hoặc nặng hơn.

Yếu tố hoá chất như xi măng, cao su, formaldehyde,… thì tiếp xúc hóa chất ở vùng nào, gây kích ứng ở vùng nào, thì sẽ gây viêm, tổn thương da ở vùng đó.

Hai dạng trên là do dị ứng nguyên ngoại giới.

Dị ứng nguyên nội giới có thể gây chàm ở bất kỳ vùng da nào, nhưng thường là ở cổ, da đầu, cùi chỏ, kẽ ngón tay, ngón chân,…

Chàm trải qua 4 giai đoạn:

  • Đỏ da: vùng da đỏ sẽ hơi phù nề, cộm nhẹ, bờ không rõ, rất ngứa, có nhiều mụn nước tròn, nhỏ như hạt kê. Giai đoạn này là cấp tính.
  • Mụn nước: mụn nước ngày càng nhiều khắp vùng da tổn thương, nhỏ bằng đầu tăm, nông và tự vỡ, hết lớp này đến lớp khác, da trợt đi, chảy dịch. Giai đoạn này kéo dài nhiều ngày hoặc nhiều tuần, có thể nhiễm khuẫn và có mủ, đóng vẩy.
  • Lên da non: vùng da tổn thương sẽ giảm viêm, giảm xung huyết, giảm chảy dịch, khô lại và đóng vẩy, sau đó lên da non màu sẫm, nhẵn bóng. Đây là giai đoạn bán cấp.
  • Liken hóa, hằn cổ trâu: khi Eczima hay chàm tiến triển lâu ngày, da sẽ sẫm màu hơn, cộm hơn, bề mặt vùng da tổn thương xù xì, cứng, cộm hằn rõ, ngứa dai dẳng. Đây là giai đoạn mãn tính.

Thực tế thì 4 giai đoạn của chàm có thể xen kẻ nhau, chẳng hạn có vùng da chảy dịch, có vùng lên da non.

Bệnh chàm có lây không?

Xét nguyên nhân gây bệnh chàm thì rõ ràng đây là căn bệnh không lây.

Chữa bệnh chàm bằng dầu dừa

Bệnh chàm điều trị rất khó khăn, dễ tái phát. Trong quá trình điều trị, cần lưu ý tránh các yếu tố dị ứng như tiếp xúc vật lý, hóa chất, hạn chế tắm bằng xà phòng, tránh các chất kích thích như cà phê, rượu bia,…

Ngoài ra, cần giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, vì như đã nói, việc rối loạn thần kinh, rối loạn nội tiết cũng là yếu tố gây bệnh chàm thể địa dị ứng.

Cũng có nhiều bài thuốc dân gian để chữa trị chàm tổ đỉa, nhưng việc áp dụng cũng cần có chỉ định điều trị của Lương y. Vì vậy, chữa bệnh chàm bằng dầu dừa cần cân nhắc, có thể có hiệu quả, nhưng cũng có thể gây bệnh nặng thêm. Dầu dừa có thể giúp giữ ẩm, làm dịu da, giảm khô cứng, giảm ngứa, cũng như ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm khuẩn, nhưng lại cũng có thể là tác nhân gây dị ứng.

Chúc bạn nhanh chóng thoát khỏi căn bệnh khó chịu này và luôn vui khỏe mỗi ngày cùng khoelavang!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Bệnh huyết trắng có nguy hiểm không?

Huyết trắng hay còn gọi là khí hư: Trước đây người ta cho rằng, phụ nữ bị huyết trắng là do trong người nóng, ăn đồ mát thì sẽ hết,… Nhưng chúng ta cần biết rằng huyết trắng là dịch trong âm đạo, nó có thể là bình thường (huyết trắng sinh lý) hoặc bất thường (huyết trắng bệnh lý).

Bệnh huyết trắng tiếng Anh gọi là gì? – metrorrhea.

Dưới đây là những dấu hiệu để bạn có thể tự nhận biết là mình đang có huyết trắng sinh lý hay đang mắc phải huyết trắng bệnh lý:

Đặc điểm Sinh lý (bình thường) Bệnh lý
Lượng Ít Nhiều
Thời điểm Tăng giữa chu kỳ kinh Luôn luôn nhiều
Màu Trắng, trong Trắng đục, vàng, xanh
Mùi Không mùi Hôi, tanh, chua
Cảm giác Không gây khó chịu Ngứa, rát

Theo những dấu hiệu phân biệt như trên thì ta thấy huyết trắng sinh lý không có gì nguy hiểm, vì nó là dịch bình thường trong âm đạo, thay đổi theo kinh nguyệt, hỗ trợ bôi trơn khi giao hợp.

Huyết trắng bệnh lý thì lại nguy hiểm vì nguyên nhân gây ra có thể là do viêm nhiễm đường sinh dục, mà thường nhất là viêm âm đạo, hoặc khối u, hoặc ung thư đường sinh dục. Tùy theo mỗi bệnh lý mà tính chất của huyết trắng sẽ khác nhau. Ví dụ như huyết trắng trong bệnh viêm âm đạo do nấm có màu trắng đặc như sữa đông, mùi chua, người bệnh sẽ cảm giác ngứa vùng âm hộ, âm đạo.

Bị bệnh huyết trắng có thai được không?

Như đã nói, huyết trắng bệnh lý, ví dụ như viêm âm đạo, đặc biệt là do vi khuẩn, luôn luôn phải điều trị bởi vì nó làm tăng nguy cơ viêm nhiễm tử cung, phần phụ, vùng chậu, có thể dẫn đến những hậu quả xa hơn như sảy thai, thai ngoài tử cung, vô sinh,…

Ngoài ra, nếu phụ nữ đang có thai mà bị viêm âm đạo thì có thể làm tăng tỷ lệ bệnh suất và tử suất của mẹ và con, do ối vỡ non, sanh non, nhiễm trùng ối, viêm nội mạc tử cung trong thời gian hậu sản. Khi sanh ngả âm đạo, nếu tình trạng viêm âm đạo không đựơc điều trị có thể gây nhiễm trùng sơ sinh như nhiễm trùng huyết, viêm phổi,…

Tóm lại, nếu là huyết trắng bệnh lý thì người bệnh cần phải thăm khám để tìm ra đúng nguyên nhân gây bệnh, từ đó được bác sĩ chỉ định điều trị dứt điểm bệnh lý gây ra huyết trắng. Những bệnh lý phụ khoa này nếu không được điều trị dứt điểm sẽ gây các biến chứng nguy hiểm cho phụ nữ, ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung và khả năng sinh sản nói riêng.

Bệnh huyết trắng nên ăn gì? Bệnh huyết trắng không nên ăn gì?

Đây là những thắc mắc khá phổ biến. Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, việc quan trọng là tìm đúng nguyên nhân và chữa trị. Việc ăn uống trong thời gian chữa bệnh cần có đầy đủ dinh dưỡng đa lượng và vi lượng (vitamin và khoáng chất) nhằm giúp cơ thể khỏe mạnh, nâng cao sức đề kháng của cơ thể, tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình điều trị. Lưu ý là không nên kiêng khem thái quá, chỉ cần tránh rượu bia, chất kích thích, các loại gia vị cay nóng, vì có thể gây khó chịu thêm cho người bệnh.

Về sinh hoạt, cần lưu ý những vấn đề sau:

  • Vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên, giữ khô thoáng vùng kín.
  • Không nên tự ý mua các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ, hoặc xà bông, để thụt rửa sâu trong âm đạo, chỉ dùng nước sạch để rửa.
  • Đồ lót cần dùng loại bằng cotton thấm hút tốt, thay thường xuyên và giặt sạch phơi ngoài nắng.
  • Hạn chế hoặc tránh quan hệ tình dục trong giai đoạn điều trị.
  • Băng vệ sinh không nên dùng loại tampon. Băng và giấy vệ sinh cần dùng loại không mùi, đảm bảo vệ sinh. Lau từ trước ra sau khi lau bằng giấy vệ sinh sau khi vệ sinh.

Bệnh huyết trắng khám ở đâu?

Việc khám phụ khoa nên tiến hành định kỳ 6 tháng một lần. Bệnh huyết trắng có thể được thăm khám và điều trị tại các bệnh viện có khoa sản-phụ khoa. Dĩ nhiên, bạn nên chọn các cơ sở y tế có uy tín để yên tâm về chất lượng và dịch vụ.

Chúc bạn gái luôn vui khỏe xinh đẹp mỗi ngày cùng khoelavang!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Tác dụng của khoai từ

Khoai từ có tên khoa học là Dioscorea esculenta, còn gọi là Lesser Yam, cùng họ với khoai mỡ.

Ở nước ta và nhiều nước nhiệt đới khác, khoai từ hay khoai mỡ được dùng làm thực phẩm khá phổ biến. Khoai từ ngoài nấu canh thì còn có thể luộc chín để ăn như khoai lang, khoai mì, khá ngon miệng. Chưa thấy có chứng cứ nào về tác hại của khoai từ khi dùng làm thực phẩm. Vậy khoai từ có tác dụng gì không, hay chỉ thuần túy là một loại thực phẩm?

Những nghiên cứu khoa học về họ Yam, trong đó có khoai từ và khoai mỡ, cho thấy, trong củ khoai từ hay khoai mỡ có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe:

  • Chứa nhiều xơ thực vật hòa tan giúp giảm cholesterol xấu bằng cách liên kết với nó trong ruột để thải ra ngoài theo phân, giúp làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết bằng cách ngăn các hợp chất độc hại bám vào niêm mạc ruột. Khoai từ chứa dạng tinh bột có chỉ số đường thấp, các loại carbohydrate phức hợp trong khoai từ hay khoai mỡ giúp điều chỉnh ổn định lượng đường trong máu, có lợi cho người bị tiểu đường hay người cần ăn kiêng giảm béo.
  • Khoai từ/khoai mỡ là một nguồn tuyệt vời cung cấp vitamin nhóm B như B1, B2, B6, folate, acid pantothenic và niacin.
  • 100g củ khoai từ hay khoai mỡ chứa lượng vitamin C tương đương 29% nhu cầu hàng ngày của cơ thể, giúp chống lão hóa, tăng cường chức năng miễn dịch, nhanh lành vết thương, giúp phát triển xương và hấp thu sắt tốt hơn.
  • Khoai từ/khoai mỡ có chứa một lượng nhỏ vitamin A và beta-carotene. Caroten chuyển đổi thành vitamin A trong cơ thể, chống oxy hóa rất tốt, duy trì sự khỏe mạnh cho da và niêm mạc, tốt cho mắt, bảo vệ cơ thể khỏi các nguy cơ ung thư phổi và khoang miệng.
  • Khoai từ hay khoai mỡ còn dồi dào các khoáng chất có lợi như đồng, canxi, kali, sắt, mangan và phốt pho. 100g khoai từ/khoai mỡ cung cấp khoảng 816mg kali, là thành phần quan trọng của tế bào và chất dịch trong cơ thể, giúp kiểm soát nhịp tim và huyết áp bằng cách chống lại tác dụng tăng huyết áp của natri. Đồng, sắt cần thiết trong việc sản xuất các tế bào hồng cầu.
  • Trong chất nhầy của củ từ hay khoai mỡ có chứa allantoin giúp nhanh lành vết thương.
  • Canh khoai từ/khoai mỡ vừa là một món ăn ngon vừa giúp kích thích thèm ăn, giảm kích thích phế quản giúp giảm ho.
  • Dioscorin, diosgenin và tri-terpene trong khoai từ/khoai mỡ là các hoạt chất có công dụng có thể dùng làm thuốc, nhưng liều cao có thể gây ngộ độc. Tuy nhiên, nấu/nướng chín có thể loại bỏ tác hại của các chất này. Vì vậy, lưu ý không nên dùng dạng tươi sống của khoai làm thức ăn.

Ăn khoai từ có mập không? Ăn khoai từ có giảm cân không?

Khoai từ là loại thực phẩm được xếp vào nhóm bột đường. Tuy nhiên, năng lượng mà khoai từ cung cấp chỉ khoảng 92kcal cho 100g, thấp hơn nhiều so với gạo (344kcal/100g). Vì vậy, nếu chọn khoai từ để thay thế cho cơm gạo trong thực đơn hàng ngày thì ăn khoai từ có thể giúp giảm lượng năng lượng tiêu thụ mỗi ngày, giúp ích cho quá trình giảm cân.

Khoai từ vừa là món ăn ngon, vừa bổ dưỡng!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Tác dụng của quả sầu riêng

tác dụng của sầu riêng

Quả sầu riêng còn gọi là thu ren (Campuchia), durio hay durian, tên khoa học là Durio zibethinus Murray. Sầu riêng được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Á, như Campuchia, Việt Nam, Malaysia, Thái Lan,…

Sầu riêng được biết đến là loại trái cây thơm ngon, với mùi rất đặc trưng. Tuy nhiên, với rất nhiều người trên thế giới thì mùi của nó lại cực kỳ khó chịu, thậm chí cho rằng mùi của nó giống như mùi của đôi tất sau khi tập gym!!!

Sầu riêng được trồng chủ yếu để lấy quả ăn, nhưng người ta cũng dùng vỏ quả, rễ, lá để làm thuốc.

Về dinh dưỡng thì 100g sầu riêng (phần cơm vàng) chứa 2.5g protein, 1.6g lipid, 26.9g glucid, 1.4g chất xơ, 20mg canxi, 601mg kali, 33mg magiê, 63mg phốt pho, 0.28mg kẽm, 0.9mg sắt, 0.33mg mangan, 37mg vitamin C, 36mg folate, 23mg betacarotene, và các loại vitamin B1, B2, B5, B6, PP,… Vì giá trị dinh dưỡng cao như vậy nên sầu riêng là loại trái cây bổ dưỡng, nhưng lại được cho là có tính nóng.

Hàm lượng B6 cao trong sầu riêng hỗ trợ tốt cho quá trình sản sinh serotonin, một hoạt chất giúp ngủ ngon, chống trầm cảm.

Hàm lượng kali cao trong sầu riêng có lợi cho cơ thể (nhu cầu hàng ngày của cơ thể là 2,000mg kali với người 50-60kg), giúp khỏe cơ, giúp thận và nang thượng thận hoạt động tốt, giữ cân bằng với lượng natri trong máu giúp cân bằng huyết áp.

Vitamin C chứa trong sầu riêng với hàm lượng cao, có tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa lão hóa, giúp bảo vệ da, làm đẹp da, giúp nhanh lành vết thương, bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật.

Ở Indonesia, sầu riêng được cho là có tính kích thích tình dục.

Sầu riêng được cho là có chứa lưu huỳnh, ngăn cản quá trình phân hủy aldehyde, nên được khuyến cáo không nên ăn khi đã uống rượu.

Một số món ăn bài thuốc có dùng sầu riêng như sau:

  1. Tráng dương: 1 bộ bầu dục lợn, sầu riêng sắp chín 200g xào chung với nhau, ngày ăn một lần, dùng liên tục trong 5 ngày, giúp trị lãnh cảm, suy yếu chức năng tình dục.
  2. Chữa di tinh, liệt dương: 50g sầu riêng, 20g đường hoặc mật ong, khuấy đều như kem, pha với 100ml nước để uống, ngày 2 lần, liên tục trong 10 ngày.

Vỏ sầu riêng chữa bệnh gì?

Theo bác sĩ Hoàng Xuân Đại, vỏ sầu riêng có thể dùng làm thuốc bổ thận, cứng gân cốt, kích thích tiêu hóa: 15g vỏ sầu riêng, 10g đậu sao, 12g tang ký sinh, 15g hà thủ ô, 15g đỗ trọng, 15g cốt toái bổ, 8g trần bì, tất cả đem sắc uống.

Hoặc 12g vỏ sầu riêng sao, 12g rau má, 12g cỏ mực tươi, 8g ngải cứu, 8g trắc bá diệp sao, 4g cam thảo nướng, 3 cái gương sen, tất cả đem sắc với nước từ 3 phần còn 1 phần rồi hòa với 4g nhọ chảo gang để uống, giúp trị kinh nguyệt kéo dài.

Hoặc 20g vỏ sầu riêng, 20g vỏ quả măng cụt, tất cả sắc với 3 chén nước còn 1 chén chia làm 2 lần uống, giúp trị tiêu chảy.

Lá sầu riêng chữa bệnh gì?

Ở Malaysia, lá và rễ được sử dụng để làm thuốc hạ sốt.

Hạt sầu riêng chữa bệnh gì, có tác dụng gì?

Cũng theo bác sĩ Hoàng Xuân Đại thì hạt sầu riêng có tác dụng bổ tỳ, bổ thận, có thể luộc hoặc nướng để ăn như hạt mít.

Tác dụng của sầu riêng với bà bầu

Dân gian cho rằng sầu riêng ăn nóng, nên khuyên bà bầu không nên ăn. Xét ở khía cạnh dinh dưỡng thì sầu riêng cung cấp nhiều vi chất có lợi cho bà bầu như vitamin C hỗ trợ hấp thu canxi, giúp đẹp da, nhanh lành vết thương và nhanh chóng hồi phục sau sinh, folate tốt cho phát triển trí não của thai nhi,…

Ăn sầu riêng có mập không?

Dù nói rằng dinh dưỡng cao, nhưng thực tế 100g sầu riêng chỉ cung cấp 132kcal, thấp hơn nhiều so với nhu cầu năng lượng hàng ngày của mỗi người, khoảng 2,000-3,000kcal cho người bình thường. Vì vậy, vài múi sầu riêng thơm ngon không thể góp phần làm bạn tăng cân, nếu khẩu phần ăn của bạn đang cân đối và không thừa năng lượng.

Chúc bạn vui khỏe mỗi ngày cùng khoelavang!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Tác dụng của nấm linh chi

nấm linh chi la gi

Nấm linh chi bây giờ không còn là thứ thảo dược quý hiếm đến mức mà chỉ có vua chúa mới được dùng. Chính vì những đặc tính có lợi của linh chi mà nhiều nơi đã nghiên cứu trồng được nấm linh chi, không phải chỉ thu hoạch từ thiên nhiên nên giá linh chi không còn quá đắt đỏ. Nhiều thắc mắc về tác dụng của nấm linh chi, linh chi loại nào thì tốt, nấm linh chi màu gì tốt nhất, dùng linh chi như thế nào mới tốt,…

Thực tế thì linh chi đã được sử dụng trong y học cổ truyền từ rất lâu, còn được gọi là nấm trường thọ, nấm lim, thuốc thần tiên. Có 6 loại linh chi với màu sắc và tên gọi khác nhau: Thanh chi có màu xanh, Hồng chi (còn gọi là xích chi hay đơn chi) có màu hồng đỏ, Hoàng chi màu vàng, Bạch chi màu trắng, Hắc chi màu đen và Tử chi màu tím.

Nấm linh chi màu gì tốt nhất?

Theo Sách Thần nông bản thảoBản thảo cương mục thì công dụng của các loại linh chi như sau:

  • Thanh chi tính bình, không độc, chủ trị sáng mắt, bổ can khí, an thần, tăng trí nhớ, cường khí, chữa viêm gan cấp và mãn tính.
  • Hồng chi vị đắng, tính bình, không độc, tăng trí nhớ, chữa các bệnh thuộc về huyết và thần kinh tim.
  • Hoàng chi vị ngọt, tính bình, không độc, làm mạnh hệ thống miễn dịch.
  • Hắc chi vị mặn, tính bình, không độc, chủ trị bí tiểu tiện, sỏi thận, bệnh ở cơ quan bài tiết.
  • Bạch chi vị cay, tính bình, không độc, chủ trị hen, ích phế khí.
  • Tử chi vị ngọt, tính ôn, không độc, chủ trị đau nhức xương khớp, gân cốt.

Như vậy, mỗi loại nấm tương ứng với mỗi màu khác nhau, có công dụng khác nhau đối với sức khỏe, nên khó có thể kết luận nấm màu nào là tốt nhất.

Nấm linh chi mọc ở đâu? – Ngày trước linh chi vốn mọc hoang ở những vùng núi cao, khí hậu lạnh ở Trung Quốc như Tứ Xuyên, Quảng Đông, Quảng Tây,… Sau nhận thấy công dụng tuyệt vời của nó đối với sức khỏe, người ta đã tổ chức nuôi trồng nấm Linh chi với quy mô lớn để phục vụ cho nhu cầu sử dụng cho việc chế biến các loại thuốc và thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe ở nhiều nước, trong đó nước ta cũng đã có nhiều cơ sở trồng thành công và thu hoạch linh chi.

Gần đây đã có nhiều nghiên cứu khoa học về thành phần và công dụng của nấm linh chi. Mặc dù chưa thật đầy đủ, nhưng cũng tìm ra nhiều thành phần có lợi trong nấm linh chi nói chung: saponin, steroid, germanium,… Chính hàm lượng lớn của polysacarit trong linh chi giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, làm mạnh gan, cô lập và diệt tế bào ung thư. Axit ganoderic còn có tác dụng chống dị ứng và chống viêm. Germanium trong linh chi có hàm lượng cao gấp 5-8 lần so với trong nhân sâm, chính hoạt chất này giúp tế bào hấp thu oxy tốt hơn.

Nấm linh chi có giảm mỡ máu không? Nấm linh chi có tốt cho đàn ông không?

Qua nhiều nghiên cứu, người ta nhận thấy nấm linh chi có những tác dụng sau:

  • Germanium có công dụng giúp khí huyết lưu thông, tế bào hấp thu oxy tốt hơn, kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư nên hỗ trợ điều trị rất tốt cho bệnh nhân ung thư.
  • Bảo vệ gan, giải độc gan, chống viêm, nên hỗ trợ điều trị viêm gan, xơ gan,…
  • Hỗ trợ thúc đẩy tiết insulin, hỗ trợ điều trị đáo tháo đường.
  • Chống viêm, chống dị ứng, hỗ trợ bài tiết nên có lợi cho da, làm trẻ hóa làn da.
  • Hỗ trợ thần kinh, giúp an thần, trị chứng mất ngủ, căng thẳng.
  • Tăng cường hệ miễn dịch giúp nâng cao sức khỏe, tăng cường tuổi thọ.
  • Thúc đẩy lưu thông máu, hỡ trợ thành mạch nên rất tốt cho tim mạch.
  • Giảm cholesterol, giảm mỡ máu, điều hòa huyết áp.

Như vậy rõ ràng nấm linh chi có thể dùng lâu dài mà không gây hại, dùng 6 loại này lâu ngày giúp nhẹ người tăng tuổi thọ, tốt cho mọi người. Đặc biệt, vì có tính năng tăng cường lưu thông khí huyết nên nấm linh chi còn giúp chức năng sinh lý được cải thiện.

Sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Giáo sư tiến sĩ Đỗ Tất Lợi cho biết, linh chi đã được theo dõi ứng dụng lâm sàng tại một số bệnh viện, kết luận rằng linh chi có tác dụng trên một số bệnh như đau thắt cơ tim, bệnh mạch vành, huyết áp không ổn định, viêm phế quản, hen, thấp khớp, viêm gan mãn, phụ nữ thời kỳ mãn kinh, bệnh về đường tiêu hóa,…

Nói linh chi là nấm trường thọ cũng không có gì là quá đáng!!!

Cách đơn giản nhất để sử dụng linh chi là thái mỏng và nấu nước uống. Liều dùng mỗi ngày từ 2-5g nấm khô.

Một lưu ý khi sử dụng linh chi là không nên rửa sạch hết phần phấn ở mặt trên của nấm, chính là bào tử nấm, mà nhiều người lầm tưởng là bụi bẩn, bám trên mũ nấm. Bào tử nấm có chứa nhiều dược chất chính của linh chi, nhiều hơn hẳn so với trong tai nấm.

Chúc bạn trẻ khỏe và trường thọ!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Ăn khoai mì có mập không?

ăn khoai mì có mập không

Khoai mì còn gọi là khoai sắn, tiếng Anh gọi là cassava (bitter cassava hoặc sweet cassava) hoặc tapioca, vốn là loại khoai được dùng làm lương thực phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới. Ở Việt Nam, khoai mì được chế biến theo nhiều cách khác nhau, có thể dùng nấu cháo, luộc lên ăn, có thể kèm với muối mè, muối đậu, làm bánh,…

Khoai mì còn được dùng để sản xuất rượu, chế biến thành tinh bột để sử dụng trong nhiều sản phẩm thực phẩm và phụ gia thực phẩm, làm bột ngọt (mì chính), làm nhiên liệu sinh học, thức ăn gia súc, hồ vải sợi,…

Ăn khoai mì có mập không?

100g khoai mì tươi cung cấp khoảng 152kcal, rất thấp so với nhu cầu năng lượng hàng ngày (khoảng 2,000-3,000kcal đối với người bình thường, có thể khác nhau tùy độ tuổi, thể trọng, giới tính và mức độ lao động). Vì vậy, ăn khoai mì không lo mập. Vậy ăn khoai mì có giảm cân không? Khoai mì đóng vai trò lương thực, có thể thay thế cho gạo hoặc các loại lương thực khác. Do vậy, việc ăn khoai mì hàng ngày có giảm cân hay không, còn phụ thuộc vào khẩu phần ăn hàng ngày, tức là tổng năng lượng cung cấp cho cơ thể mỗi ngày từ các loại thức ăn khác nhau như đạm, béo, bột đường, rau củ quả,… Để giảm cân bạn cần có thực đơn với khẩu phần phù hợp với bản thân, bao gồm thể trọng, giới tính, mức độ lao động,… (Đọc thêm bài “Thực đơn giảm cân hiệu quả”)

Nhưng ăn khoai mì có tác dụng gì không?

  • Khoai mì chứa xơ thực vật hỗ trợ phòng chống táo bón và đào thải cholesterol bằng cách kết hợp với nó để thải ra ngoài theo đường tiêu hóa.
  • Khoai mì chứa các loại khoáng chất và vitamin có lợi cho cơ thể. 100g khoai mì chứa canxi 25mg, sắt 1.2mg, phosphor 30mg, kali 394mg, vitamin C 34mg, vitamin B1 0.03mg, folate 27mg, vitamin E 0.19mg, beta-carotene 8mg, ngoài ra còn có vitamin B2, B5, B6, PP,…

Ăn khoai mì có nóng không?

Theo quan điểm y học hiện đại, thực phẩm nóng hay mát là do nhiều hay ít năng lượng. Xét theo khía cạnh này thì ăn khoai mì không nóng.

Ăn khoai mì có tốt cho bà bầu không?

Thực ra xét thành phần dinh dưỡng của khoai mì như nêu trên thì ăn khoai mì tốt cho cả người thường hoặc bà bầu.

Tuy nhiên, trong khoai mì tươi có chứa 2 loại độc tố glucosides là linamarin và lotaustralin, từ đó sinh ra HCN. Lượng xyanua trong khoai mì tươi có thể từ 20-1,000mg/kg. Xyanua có thể gây nhiễm độc cấp tính hoặc gây viêm tụy. 2.5mg đủ để giết chết một con chuột. Xyanua có thể gây bệnh lý thần kinh hoặc thậm chí tử vong.

Vì vậy, sơ chế và chế biến khoai mì cần hết sức thận trọng: gọt bỏ vỏ, ngâm nước khoảng 24giờ, rửa sạch và nấu chín kỹ, khi nấu cần mở nắp nồi để loại bỏ độc tính của khoai mì, trước khi ăn. Một số nơi trên thế giới còn dùng phương pháp lên men khoai mì trong vài ngày, cũng giúp loại độc tố trong khoai mì.

Chúc bạn vui khỏe mỗi ngày cùng khoelavang!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Công dụng trị bệnh của hạt gấc

công dụng của hạt gấc

Gấc được dùng phổ biến trong nhân dân, chủ yếu để chế biến món ăn như xôi chẳng hạn. Tuy nhiên, gấc còn được biết đến như một vị thuốc, đặc biệt là hạt gấc.

Hạt gấc còn gọi là Mộc tất tử, Thổ mộc miết, Mộc biệt tử, Mắc cao (Viên chăn), Mákhâu (Thái), Mắc khấu (Thổ).

Hạt gấc trị bệnh gì?

Hạt gấc màu đen, có màng màu đỏ bọc bên ngoài. Nếu dùng để nấu xôi thì dùng khi còn tươi, còn nếu để chế thuốc thì phải sấy khô hay phơi khô cả hạt và màng cho đến khi cầm hạt không thấy dính tay nữa, rồi mới dùng dao nhọn bóc lấy màng đỏ, tiếp tục phơi hay sấy ở nhiệt độ thấp. Người ta dùng màng này để chế dầu gấc.

Hạt đen được đem phơi khô để dành làm thuốc hay ép lấy dầu.

Theo GS. TS. Đỗ Tất Lợi, thí nghiệm lâm sàng chứng minh dầu gấc (dầu chiết từ màng đỏ bao bên ngoài hạt gấc) có tác dụng như những thuốc có vitamin A, đặc biệt khi bôi vào các vết thương, vết loét, dầu gấc làm nhanh lành vết thương, mau lên da non. Dầu gấc dùng uống thì giúp nhanh lên cân.

Chính phân tử carotene trong dầu gấc, dưới tác dụng của men carotenaza (có trong gan), sẽ được tác thành 2 phân tử vitamin A.

Một số trường hợp yếu gan nếu ăn nhiều dầu gấc sẽ dẫn đến vàng da, nhưng sẽ hết khi ngưng ăn một thời gian.

Hà Văn Mạo, Đinh Ngọc Lâm, và các cộng sự, 1990, đã báo cáo: thí nghiệm trên súc vật và người bệnh từ 1986, chế phẩm dầu gấc CAGAVIT cho thấy có khả năng sửa chữa các hư hỏng nhiễm sắc thể, các khuyết tật về phôi thai do dioxin trên động vật, khả năng phòng ung thư cho người bị bệnh xơ gan, khả năng hạ thấp hàm lượng AFP ở nhiều người bị bệnh gan mãn tính, và không có tác dụng phụ nào. Từ đó cho rằng, hoàn toàn có cơ sở để tin rằng chế phẩm dầu gấc có ích cho những người đã tiếp xúc nhiều với các tia độc hại, hóa chất, và những người bị viêm gan virus B dẫn đến nguy cơ ung thư gan.

Trong nhân dân, hạt gấc được biết đến là vị thuốc có vị đắng, hơi ngọt, tính ôn, hơi độc, vào 2 kinh can và đại tràng, có tác dụng chữa mụn nhọt, tiêu thủng, dùng trong những trường hợp bị ngã, bị thương, sang độc, phụ nữ sưng vú, hậu môn sưng thủng. Có thể dùng uống hoặc bôi ngoài, nhưng chủ yếu là bôi ngoài.

Riêng dầu gấc thì được dùng trong những trường hợp cần đến vitamin A hay carotene: trẻ chậm lớn, biến chứng về mắt (khô mắt, quáng gà), chữa các vết loét, triệu chứng của sức đề kháng kém trong chống đỡ bệnh tật, làm nhanh lành vết thương, nhanh lên da non, có thể dùng trong cả trường hợp bị phỏng.

Hạt gấc chữa bệnh trĩ như thế nào? Theo Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, đơn thuốc dùng hạt gấc trị bệnh trĩ như sau: hạt gấc giã nát thêm một ít giấm thanh, rồi gói bằng vải đắp vào nơi bị trĩ, để qua đêm, hôm sau thay mới.

Đơn thuốc dùng hạt gấc chữa sưng vú: giã nát nhân hạt gấc với một ít rượu 30-40o rồi đắp lên chỗ sưng đau.

Hạt gấc chữa bệnh viêm xoang, hạt gấc chữa bệnh khớp, hạt gấc chữa bệnh dạ dày,… Đó là vài trong số nhiều công dụng trị bệnh của hạt gấc được sử dụng trong nhân dân. Tuy nhiên, theo giáo sư TS. Đỗ Tất Lợi thì hạt gấc chủ yếu dùng bôi ngoài.

Hạt gấc ngâm rượu chữa bệnh gì? Đây là cách dùng theo dân gian, bạn cần cân nhắc, hoặc dùng thử từng ít một, như sau: hạt gấc đem nướng đen, giã nát, ngâm với ít rượu trắng rồi bôi ngoài sống mũi để trị viêm xoang, hoặc chỗ khớp sưng đau, khô đi lại tiếp tục bôi nhiều lần trong ngày.

Sống khỏe mỗi ngày cùng khỏe là vàng!!!

Đăng bởi Để lại phản hồi

Ăn khoai sọ có béo không?

an khoai so co beo khong

Khoai sọ giống khoai môn nhưng củ nhỏ hơn. Theo bảng thành phần thực phẩm Việt Nam của Bộ Y tế ban hành, khoai sọ có tên tiếng Anh là Taro-tuber.

Khoai sọ có tác dụng gì?

Khoai sọ được sử dụng phổ biến ở Việt Nam và một số nước. Riêng tại Việt Nam, khoai sọ được dùng chủ yếu để nấu canh hầm, hoặc luộc để ăn.

Thành phần dinh dưỡng trong khoai sọ rất đa dạng, bao gồm: 1.2g xơ thực vật, canxi (64mg), sắt (1.5mg), magiê (33mg), mangan (0.38mg), phốtpho (75mg), kali (448mg), vitamin C (4mg), B1 (0.06mg), B2 (0.03mg), PP (0.1mg), B5 (0.303mg), B6 (0.283mg), folate (22mg), vitamin E (2.38mg), vitamin K (1mg), beta-carotene (35mg),… chứa trong 100g khoai sọ. Ngoài ra, khoai sọ còn chứa đầy đủ các loại acid amin thiết yếu cho cơ thể.

Vì vậy, ăn khoai sọ ngoài việc cung cấp năng lượng cho cơ thể, còn có lợi cho hệ tiêu hóa, tim mạch, huyết áp và tăng cường miễn dịch, chống lão hóa cho cơ thể.

– Khoai sọ chứa một lượng nhỏ beta-carotene. Caroten chuyển đổi thành vitamin A trong cơ thể, chống oxy hóa rất tốt, duy trì sự khỏe mạnh cho da và niêm mạc, tốt cho mắt, bảo vệ cơ thể khỏi các nguy cơ ung thư phổi và khoang miệng.

– Khoai sọ nhiều xơ thực vật hòa tan giúp phòng tránh táo bón, giảm cholesterol xấu bằng cách liên kết với nó trong ruột để thải ra ngoài theo phân, giúp làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết bằng cách ngăn các hợp chất độc hại bám vào niêm mạc ruột. Khoai sọ chứa dạng tinh bột có chỉ số đường thấp, các loại carbohydrate trong khoai sọ giúp điều chỉnh ổn định lượng đường trong máu, có lợi cho người bị tiểu đường hay người cần ăn kiêng giảm béo.

– Kali là thành phần quan trọng của tế bào và chất dịch trong cơ thể, giúp kiểm soát nhịp tim và huyết áp bằng cách chống lại tác dụng tăng huyết áp của natri, đồng thời giúp khỏe cơ.

– Vitamin C và vitamin E trong khoai sọ là 2 chất chống oxy hóa tuyệt vời, chống lại các gốc tự do, giúp tăng cường hệ miễn dịch, chống lão hóa và ngăn ngừa ung thư.

– Canxi và phốtpho trong khoai sọ giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa loãng xương.

– Các khoáng chất khác như sắt, magiê, mangan,… cũng giúp cho hoạt động chuyển hóa của cơ thể được tối ưu, phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt.

Ăn khoai sọ có béo không?

100g khoai sọ cung cấp 114kcal, thấp hơn nhiều so với cơm gạo (344kcal/100g). Vì vậy, nếu xem khoai sọ là thứ thay thế cho cơm hàng ngày thì khoai sọ không gây béo, thậm chí tốt cho sức khỏe nói chung.

Tuy nhiên, cần cẩn thận trong khâu chế biến khoai sọ, nên ngâm kỹ trước khi nấu hoặc nấu kỹ để loại bỏ một số chất có thể gây hại ở liều cao (dioscorin, diosgenin và tri-terpene) tương tự như khoai từ.

Chúc bạn vui khỏe mỗi ngày cùng khoelavang!!!